{"title":"Bộ Căn Mẫu Mitutoyo (Gauge Blocks \u0026 Standards)","description":"\u003ch4 data-path-to-node=\"9\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"9\" data-index-in-node=\"0\"\u003eBộ Căn Mẫu Mitutoyo – Chuẩn Mực Trong Hiệu Chuẩn Và Đo Lường Cơ Khí\u003c\/b\u003e\u003c\/h4\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"10\"\u003eTrong ngành gia công cơ khí chính xác, chế tạo khuôn mẫu, phòng thử nghiệm và phòng kiểm tra chất lượng (QC\/QA), \u003cb data-path-to-node=\"10\" data-index-in-node=\"113\"\u003eBộ Căn Mẫu Mitutoyo\u003c\/b\u003e (Gauge Blocks) từ Nhật Bản được xem là \"chuẩn gốc\" dùng để kiểm tra, hiệu chuẩn lại các thiết bị đo như thước kẹp, panme, đồng hồ so hay máy đo tọa độ. Với độ phẳng bề mặt siêu mịn, độ song song hoàn hảo và độ bám dính tự nhiên tuyệt vời - các khối căn mẫu Mitutoyo là thiết bị không thể thiếu đối với mọi tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO của nhà máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"11\"\u003eTại \u003cb data-path-to-node=\"11\" data-index-in-node=\"4\"\u003eNPower\u003c\/b\u003e, chúng tôi phân phối đầy đủ các bộ căn mẫu Mitutoyo bằng thép hợp kim đặc biệt và gốm Ceramic cao cấp với đa dạng cấp độ chính xác, đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe của các doanh nghiệp sản xuất và xưởng gia công CNC.\u003c\/p\u003e\n\u003ch4 data-path-to-node=\"13\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"13\" data-index-in-node=\"0\"\u003ePhân Loại Căn Mẫu Mitutoyo Theo Cấp Chính Xác Tại NPower:\u003c\/b\u003e\u003c\/h4\u003e\n\u003cul data-path-to-node=\"14\"\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"14,0,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"14,0,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eCăn Mẫu Cấp K (Calibration Grade):\u003c\/b\u003e Dùng làm chuẩn gốc cao nhất trong các trung tâm hiệu chuẩn, phòng lap tiêu chuẩn quốc gia để kiểm tra lại các bộ căn mẫu làm việc khác.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"14,1,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"14,1,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eCăn Mẫu Cấp 0 (Inspection Grade):\u003c\/b\u003e Chuyên dùng cho các phòng đo lường, phòng QC\/QA của nhà máy để hiệu chuẩn các thiết bị đo chính xác cao và thiết lập gốc cho máy đo 2D, CMM.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"14,2,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"14,2,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eCăn Mẫu Cấp 1 (Working Grade):\u003c\/b\u003e Sử dụng phổ biến tại xưởng sản xuất, dùng để cài đặt kích thước gá đặt, kiểm tra thước kẹp, panme và các dụng cụ đo trực tiếp trên chuyền.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"14,3,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"14,3,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eCăn Mẫu Cấp 2 (Workshop Grade):\u003c\/b\u003e Dùng để thiết lập gá kẹp, kiểm tra kích thước nhanh trên máy công cụ và hướng dẫn đào tạo kỹ thuật.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch4 data-path-to-node=\"16\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"16\" data-index-in-node=\"0\"\u003eChất Liệu Căn Mẫu Mitutoyo Phổ Biến:\u003c\/b\u003e\u003c\/h4\u003e\n\u003col start=\"1\" data-path-to-node=\"17\"\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"17,0,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"17,0,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eCăn Mẫu Thép (Steel Gauge Blocks):\u003c\/b\u003e Được làm từ thép hợp kim gia cường đặc biệt, qua xử lý nhiệt chống biến dạng cấu trúc, khả năng chống mài mòn cao và hệ số giãn nở nhiệt tương đương với thép công nghiệp.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"17,1,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"17,1,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eCăn Mẫu Gốm Ceramic (CERA Blocks):\u003c\/b\u003e Công nghệ vật liệu gốm cao cấp của Mitutoyo giúp chống ăn mòn 100%, không lo gỉ sét khi tiếp xúc với mồ hôi tay hay hóa chất, độ cứng gấp 10 lần thép thông thường và không nhiễm từ tính.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch4 data-path-to-node=\"19\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"19\" data-index-in-node=\"0\"\u003eLý Do Doanh Nghiệp Chọn Mua Bộ Căn Mẫu Mitutoyo Tại NPower:\u003c\/b\u003e\u003c\/h4\u003e\n\u003cul data-path-to-node=\"20\"\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"20,0,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"20,0,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003e100% Chính Hãng Mitutoyo Japan:\u003c\/b\u003e Đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ CO và chứng nhận chất lượng CQ đi kèm bộ sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"20,1,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"20,1,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eĐáp Ứng Tiêu Chuẩn Hiệu Chuẩn ISO:\u003c\/b\u003e Cung cấp chứng chỉ hiệu chuẩn gốc từ nhà máy Mitutoyo (Inspection Certificate) hoặc hỗ trợ làm kiểm định ISO tại Việt Nam.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"20,2,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"20,2,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eBáo Giá Sỉ Cho Nhà Máy B2B:\u003c\/b\u003e Chiết khấu tốt cho các đơn hàng vật tư phòng Lab, phòng QC, xuất hóa đơn VAT đầy đủ và hợp pháp.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cp data-path-to-node=\"20,3,0\"\u003e\u003cb data-path-to-node=\"20,3,0\" data-index-in-node=\"0\"\u003eĐa Dạng Bộ Và Căn Lẻ:\u003c\/b\u003e Cung cấp trọn bộ từ 32 chi tiết, 47 chi tiết, 51 chi tiết, 87 chi tiết, 103 chi tiết, 112 chi tiết hoặc bán lẻ từng tấm căn thay thế.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","products":[{"product_id":"mitutoyo_157_optical_parallel_individual_sr","title":"Thấu kính căn mẫu quang học Mitutoyo (Optical Parallels) - Series 157, kiểm tra độ phẳng và song song của Panme điện tử","description":"\u003cp\u003eThấu kính căn mẫu quang học Mitutoyo (Optical Parallels) kiểm tra độ phẳng và song song của Panme điện tử\u003cbr\u003e\nNếu bạn muốn tự mình kiểm tra xem chiếc Panme của mình có còn chính xác hay đã đến lúc cần đi bảo trì\/hiệu chuẩn hay chưa, bộ Optical Parallels Series 157 là công cụ tiêu chuẩn ngành để thực hiện việc đó.\u003cbr\u003e\nDưới đây là những điểm quan trọng về bộ dụng cụ này:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Công dụng: Kiểm tra \"sức khỏe\" của Panme\u003cbr\u003e\nKiểm tra độ song song (Parallelism): Dùng để xem mặt tĩnh (anvil) và trục đo (spindle) của panme có còn song song với nhau khi ở các vị trí xoay khác nhau hay không.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eKiểm tra độ phẳng (Flatness): Dùng để phát hiện các vết lồi lõm hoặc mài mòn trên bề mặt đo của panme thông qua hiện tượng giao thoa ánh sáng (vân giao thoa).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thiết kế đặc biệt: Quy tắc 1\/4 vòng quay\u003cbr\u003e\nMột bộ thường gồm 4 tấm thủy tinh quang học có độ dày khác nhau (ví dụ: 12.00, 12.12, 12.25, và 12.37 mm):\u003cbr\u003e\n　‣　Việc chênh lệch khoảng 0.12 mm giữa các tấm tương ứng với 1\/4 vòng quay của trục đo panme (với bước ren tiêu chuẩn 0.5 mm).\u003cbr\u003e\n　‣　Điều này cho phép bạn kiểm tra độ song song tại 4 vị trí khác nhau của trục đo (0°, 90°, 180°, và 270°) để đảm bảo trục đo không bị lệch ở bất kỳ góc quay nào.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Thông số kỹ thuật (Đây là nhóm sản phẩm rời từng mã riêng biệt. tất cả đều có chung các tham số cơ bản sau. Độ dày xem ở chi tiết phiên bản)\u003cbr\u003e\n　‣　Đường kính tấm: ø30 mm.\u003cbr\u003e\n　‣　Độ phẳng (Flatness): 0.1 µm (cực kỳ phẳng).\u003cbr\u003e\n　‣　Độ song song (Parallelism): 0.2 µm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cách sử dụng cơ bản\u003cbr\u003e\n　‣　Kẹp tấm quang học vào giữa hai mặt đo của panme dưới ánh sáng (tốt nhất là ánh sáng đơn sắc hoặc ánh sáng trắng ban ngày).\u003cbr\u003e\n　‣　Quan sát số lượng các dải vân màu (vân giao thoa) xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc.\u003cbr\u003e\n　‣　Đọc kết quả: Càng ít vân giao thoa thì bề mặt càng phẳng và song song. Nếu không có vân nào, bề mặt đạt độ chính xác tuyệt đối.\u003cbr\u003e\n______________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-903　Dãy đo 0 - 25 mm　Hệ Metric　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 12.00, 12.12, 12.25, 12.37 mm　Độ phẳng 0.1 µm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-904　Dãy đo 25 - 50 mm　Hệ Metric　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 25.00, 25.12, 25.25, 25.37 mm　Độ phẳng 0.1 µm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-901　Dãy đo 0 - 1 in　Hệ Inch　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 0.5000, 0.5062, 0.5125, 0.5187 in　Độ phẳng 0.1 µm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-902　Dãy đo 1 - 2 in　Hệ Inch　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 1.0000, 1.0062, 1.0125, 1.0187 in　Độ phẳng 0.1 µm\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 25 mm \/ Mã 157-101　Độ dày 12.00 mm　","offer_id":46111299567804,"sku":"Mitutoyo 157-101","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 25 mm \/ Mã 157-102　Độ dày 12.12 mm　","offer_id":46111299600572,"sku":"Mitutoyo 157-102","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 25 mm \/ Mã 157-103　Độ dày 12.25 mm　","offer_id":46111299633340,"sku":"Mitutoyo 157-103","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 25 mm \/ Mã 157-104　Độ dày 12.37 mm　","offer_id":46111299666108,"sku":"Mitutoyo 157-104","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 25 - 50 mm \/ Mã 157-105　Độ dày 25.00 mm　","offer_id":46111299698876,"sku":"Mitutoyo 157-105","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 25 - 50 mm \/ Mã 157-106　Độ dày 25.12 mm　","offer_id":46111299731644,"sku":"Mitutoyo 157-106","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 25 - 50 mm \/ Mã 157-107　Độ dày 25.25 mm　","offer_id":46111299764412,"sku":"Mitutoyo 157-107","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Dùng cho cỡ Panme 25 - 50 mm \/ Mã 157-108　Độ dày 25.37 mm　","offer_id":46111299797180,"sku":"Mitutoyo 157-108","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 1 in \/ Mã 157-109　Độ dày 0.5000 in　","offer_id":46111299829948,"sku":"Mitutoyo 157-109","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 1 in \/ Mã 157-110　Độ dày 0.5062 in　","offer_id":46111299862716,"sku":"Mitutoyo 157-110","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 1 in \/ Mã 157-111　Độ dày 0.5125 in　","offer_id":46111299895484,"sku":"Mitutoyo 157-111","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 0 - 1 in \/ Mã 157-112　Độ dày 0.5187 in　","offer_id":46111299928252,"sku":"Mitutoyo 157-112","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 1 - 2 in \/ Mã 157-113　Độ dày 1.0000 in　","offer_id":46111299961020,"sku":"Mitutoyo 157-113","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 1 - 2 in \/ Mã 157-114　Độ dày 1.0062 in　","offer_id":46111299993788,"sku":"Mitutoyo 157-114","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 1 - 2 in \/ Mã 157-115　Độ dày 1.0125 in　","offer_id":46111300026556,"sku":"Mitutoyo 157-115","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Dùng cho cỡ Panme 1 - 2 in \/ Mã 157-116　Độ dày 1.0187 in　","offer_id":46111300059324,"sku":"Mitutoyo 157-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/5_0002_Mitutoyo-157-101_cde70036-1f28-4199-93b0-d13bd633fcb9.jpg?v=1790871561"},{"product_id":"mitutoyo_157_optical_parallel_set_sr","title":"Bộ thấu kính căn mẫu quang học Mitutoyo (Optical Parallels) kiểm tra độ phẳng và song song của Panme điện tử","description":"\u003cp\u003eBộ thấu kính căn mẫu quang học Mitutoyo (Optical Parallels) kiểm tra độ phẳng và song song của Panme điện tử\u003cbr\u003e\nNếu bạn muốn tự mình kiểm tra xem chiếc Panme của mình có còn chính xác hay đã đến lúc cần đi bảo trì\/hiệu chuẩn hay chưa, bộ Optical Parallels Series 157 là công cụ tiêu chuẩn ngành để thực hiện việc đó.\u003cbr\u003e\nDưới đây là những điểm quan trọng về bộ dụng cụ này:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Công dụng: Kiểm tra độ phẳng và song song của Panme\u003cbr\u003e\nKiểm tra độ song song (Parallelism): Dùng để xem mặt tĩnh (anvil) và trục đo (spindle) của panme có còn song song với nhau khi ở các vị trí xoay khác nhau hay không.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eKiểm tra độ phẳng (Flatness): Dùng để phát hiện các vết lồi lõm hoặc mài mòn trên bề mặt đo của panme thông qua hiện tượng giao thoa ánh sáng (vân giao thoa).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thiết kế đặc biệt: Quy tắc 1\/4 vòng quay\u003cbr\u003e\nMột bộ thường gồm 4 tấm thủy tinh quang học có độ dày khác nhau (ví dụ: 12.00, 12.12, 12.25, và 12.37 mm):\u003cbr\u003e\n　‣　Việc chênh lệch khoảng 0.12 mm giữa các tấm tương ứng với 1\/4 vòng quay của trục đo panme (với bước ren tiêu chuẩn 0.5 mm).\u003cbr\u003e\n　‣　Điều này cho phép bạn kiểm tra độ song song tại 4 vị trí khác nhau của trục đo (0°, 90°, 180°, và 270°) để đảm bảo trục đo không bị lệch ở bất kỳ góc quay nào.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Thông số kỹ thuật (Bộ 157-901\/902\/903\/904 cho Panme 0-25mm)\u003cbr\u003e\n　‣　Đường kính tấm: ø30 mm.\u003cbr\u003e\n　‣　Độ phẳng (Flatness): 0.1 µm (cực kỳ phẳng).\u003cbr\u003e\n　‣　Độ song song (Parallelism): 0.2 µm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cách sử dụng cơ bản\u003cbr\u003e\n　‣　Kẹp tấm quang học vào giữa hai mặt đo của panme dưới ánh sáng (tốt nhất là ánh sáng đơn sắc hoặc ánh sáng trắng ban ngày).\u003cbr\u003e\n　‣　Quan sát số lượng các dải vân màu (vân giao thoa) xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc.\u003cbr\u003e\n　‣　Đọc kết quả: Càng ít vân giao thoa thì bề mặt càng phẳng và song song. Nếu không có vân nào, bề mặt đạt độ chính xác tuyệt đối.\u003cbr\u003e\n______________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-903　Dãy đo 0 - 25 mm　Hệ Metric　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 12.00, 12.12, 12.25, 12.37 mm　Độ phẳng 0.1 µm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-904　Dãy đo 25 - 50 mm　Hệ Metric　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 25.00, 25.12, 25.25, 25.37 mm　Độ phẳng 0.1 µm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-901　Dãy đo 0 - 1 in　Hệ Inch　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 0.5000, 0.5062, 0.5125, 0.5187 in　Độ phẳng 0.1 µm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 157-902　Dãy đo 1 - 2 in　Hệ Inch　Sai số Độ song song 0.2 µm　Gồm các size 1.0000, 1.0062, 1.0125, 1.0187 in　Độ phẳng 0.1 µm\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 157-903　Dùng cho cỡ Panme 0 - 25 mm　Hệ Metric　Gồm các size 12.00, 12.12, 12.25, 12.37 mm","offer_id":46111294095548,"sku":"Mitutoyo 157-903","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 157-904　Dùng cho cỡ Panme 25 - 50 mm　Hệ Metric　Gồm các size 25.00, 25.12, 25.25, 25.37 mm","offer_id":46111294128316,"sku":"Mitutoyo 157-904","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 157-901　Dùng cho cỡ Panme 0 - 1 in　Hệ Inch　Gồm các size 0.5000, 0.5062, 0.5125, 0.5187 in","offer_id":46111294161084,"sku":"Mitutoyo 157-901","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 157-902　Dùng cho cỡ Panme 1 - 2 in　Hệ Inch　Gồm các size 1.0000, 1.0062, 1.0125, 1.0187 in","offer_id":46111294193852,"sku":"Mitutoyo 157-902","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0002_MITUTOYO_157903_d6ff9511-8d91-4d07-93ab-c3e83febeca6.jpg?v=1790871562"},{"product_id":"mitutoyo_158_flatness_sr","title":"Thấu kính căn mẫu quang học độ chính xác cao Mitutoyo (Optical Flatness) - Series 158, kiểm tra độ phẳng","description":"\u003cp\u003eThấu kính căn mẫu quang học độ chính xác cao Mitutoyo (Optical Flatness) - Series 158, kiểm tra độ phẳng\u003cbr\u003e\nOptical Flats SERIES 158 (Căn mẫu thủy tinh phẳng) là một thiết bị đo lường cực kỳ chính xác, dùng để kiểm tra độ phẳng (Flatness) của các bề mặt phản xạ bằng hiện tượng giao thoa ánh sáng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eNếu Series 157 dùng để  kiểm tra độ song song của 2 mặt đo Panme, thì Series 158 là tiêu chuẩn cao nhất để kiểm tra độ phẳng tuyệt đối của một bề mặt bất kỳ trong phòng lab hoặc xưởng cơ khí chính xác\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eNhững điểm quan trọng về bộ dụng cụ này:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Optical Flat là gì?\u003cbr\u003e\nKhác với Series 157 (Optical Parallels) dùng để kiểm tra cả độ phẳng và độ song song của Panme, Series 158 chỉ tập trung vào việc kiểm tra độ phẳng của các bề mặt đơn lẻ như: mặt đo của panme, căn mẫu (gauge block), hoặc các bề mặt kim loại đã được mài bóng gương.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Nguyên lý hoạt động: Giao thoa ánh sáng\u003cbr\u003e\nThiết bị này hoạt động dựa trên hiện tượng vân giao thoa ánh sáng (Optical interference):\u003cbr\u003e\n　‣　Khi đặt tấm thủy tinh Series 158 lên bề mặt cần kiểm tra, một lớp không khí cực mỏng sẽ bị kẹp ở giữa. Dưới nguồn sáng (tốt nhất là ánh sáng đơn sắc), các đường vân tối và sáng sẽ xuất hiện.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　Hình dạng vân giao thoa:\u003cbr\u003e\n　‣　Nếu các vân là những đường thẳng tắp và song song: Bề mặt cực kỳ phẳng.\u003cbr\u003e\n　‣　Nếu các vân là những đường cong: Bề mặt đang bị lồi hoặc lõm. Độ cong của vân càng lớn thì sai số độ phẳng càng cao (càng ít phẳng).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Thông số kỹ thuật đặc trưng\u003cbr\u003e\n　‣　Chất liệu: Thường được làm bằng thủy tinh thạch anh (Fused Silica) có độ giãn nở nhiệt cực thấp để đảm bảo độ chính xác không đổi theo nhiệt độ môi trường.\u003cbr\u003e\n　‣　Độ phẳng (Flatness): Series 158 của Mitutoyo thường đạt độ phẳng cực cao, khoảng 0.1 µm hoặc 0.2 µm.\u003cbr\u003e\n　‣　Kích thước: Có nhiều đường kính khác nhau như ø45mm hoặc ø60mm với độ dày khoảng 12mm đến 15mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cách đọc kết quả (Quy tắc dải vân)\u003cbr\u003e\n　‣　Mỗi dải vân (từ vân tối này đến vân tối kế tiếp) tương ứng với một khoảng cách bằng nửa bước sóng của nguồn sáng sử dụng:\u003cbr\u003e\n　‣　Nếu dùng ánh sáng trắng thông thường, một dải vân tương đương khoảng 0.3 µm.\u003cbr\u003e\n　‣　Nếu bề mặt có 3 dải vân bị cong, bạn có thể ước tính độ không phẳng là 3 x 0.3 = 0.9 µm.\u003cbr\u003e\n______________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-117　Dày 12 mm　Đường kính 45 mm　Độ phẳng 0.2 µm　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-118　Dày 12 mm　Đường kính 45 mm　Độ phẳng 0.1 µm　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-119　Dày 15 mm　Đường kính 60 mm　Độ phẳng 0.2 µm　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-120　Dày 15 mm　Đường kính 60 mm　Độ phẳng 0.1 µm　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-121　Dày 0.5 in　Đường kính 1.8 in　Độ phẳng 0.000008 in　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-122　Dày 0.5 in　Đường kính 1.8 in　Độ phẳng 0.000004 in　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-123　Dày 0.6 in　Đường kính 2.4 in　Độ phẳng 0.000008 in　\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 158-124　Dày 0.6 in　Đường kính 2.4 in　Độ phẳng 0.000004 in　\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 158-117　Dày 12 mm　Đường kính 45 mm　Độ phẳng 0.2 µm　","offer_id":46111354454204,"sku":"Mitutoyo 158-117","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-118　Dày 12 mm　Đường kính 45 mm　Độ phẳng 0.1 µm　","offer_id":46111354486972,"sku":"Mitutoyo 158-118","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-119　Dày 15 mm　Đường kính 60 mm　Độ phẳng 0.2 µm　","offer_id":46111354519740,"sku":"Mitutoyo 158-119","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-120　Dày 15 mm　Đường kính 60 mm　Độ phẳng 0.1 µm　","offer_id":46111354552508,"sku":"Mitutoyo 158-120","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-121　Dày 0.5 in　Đường kính 1.8 in　Độ phẳng 0.000008 in　","offer_id":46111354585276,"sku":"Mitutoyo 158-121","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-122　Dày 0.5 in　Đường kính 1.8 in　Độ phẳng 0.000004 in　","offer_id":46111354618044,"sku":"Mitutoyo 158-122","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-123　Dày 0.6 in　Đường kính 2.4 in　Độ phẳng 0.000008 in　","offer_id":46111354650812,"sku":"Mitutoyo 158-123","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 158-124　Dày 0.6 in　Đường kính 2.4 in　Độ phẳng 0.000004 in　","offer_id":46111354683580,"sku":"Mitutoyo 158-124","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/2_0003_MITUTOYO_158119_25acc6e3-df11-4da5-a5bb-9cc0e04b1a71.jpg?v=1790871563"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_2575_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 25mm đến 75mm | 1 in - 3 in (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 25mm đến 75mm | 1 in - 3 in (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, 50-75mm trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt, ví dụ thanh chuẩn 25mm chỉ cho phép sai số tối đa ±1.5 ~ ±2.5 µm\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-101　Dài 25 mm　Độ chính xác ±1.5 µm　Đường kính trục ø 6.35 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-102　Dài 50 mm　Độ chính xác ±2.0 µm　Đường kính trục ø 6.35 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-103　Dài 75 mm　Độ chính xác ±2.5 µm　Đường kính trục ø 6.35 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-141　Dài 1 in　Độ chính xác ±0.00005 in　Đường kính trục ø 0.25 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-142　Dài 2 in　Độ chính xác ±0.0001 in　Đường kính trục ø 0.25 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-143　Dài 3 in　Độ chính xác ±0.0001 in　Đường kính trục ø 0.25 in\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-101　Dài 25 mm","offer_id":46850865070268,"sku":"Mitutoyo 167-101","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-102　Dài 50 mm","offer_id":46850865103036,"sku":"Mitutoyo 167-102","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-103　Dài 75 mm","offer_id":46850865135804,"sku":"Mitutoyo 167-103","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-141　Dài 1 in","offer_id":46850865168572,"sku":"Mitutoyo 167-141","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-142　Dài 2 in","offer_id":46850865201340,"sku":"Mitutoyo 167-142","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-143　Dài 3 in","offer_id":46850865234108,"sku":"Mitutoyo 167-143","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/2_0006_MITUTOYO_167102.jpg?v=1790871782"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_100175_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 100mm đến 175mm | 4 in - 7 in (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 100mm đến 175mm | 4 in - 7 in (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, 50-75mm trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-104　Dài 100 mm　Độ chính xác ±3.0 µm　Đường kính trục ø 7.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-105　Dài 125 mm　Độ chính xác ±3.5 µm　Đường kính trục ø 7.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-106　Dài 150 mm　Độ chính xác ±4.0 µm　Đường kính trục ø 7.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-107　Dài 175 mm　Độ chính xác ±4.5 µm　Đường kính trục ø 7.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-144　Dài 4 in　Độ chính xác ±0.0001 in　Đường kính trục ø 0.31 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-145　Dài 5 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Đường kính trục ø 0.31 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-146　Dài 6 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Đường kính trục ø 0.31 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-147　Dài 7 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Đường kính trục ø 0.31 in\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-104　Dài 100 mm","offer_id":46850885320892,"sku":"Mitutoyo 167-104","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-105　Dài 125 mm","offer_id":46850885353660,"sku":"Mitutoyo 167-105","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-106　Dài 150 mm","offer_id":46850885386428,"sku":"Mitutoyo 167-106","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-107　Dài 175 mm","offer_id":46850885419196,"sku":"Mitutoyo 167-107","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-144　Dài 4 in","offer_id":46850885451964,"sku":"Mitutoyo 167-144","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-145　Dài 5 in","offer_id":46850885484732,"sku":"Mitutoyo 167-145","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-146　Dài 6 in","offer_id":46850885517500,"sku":"Mitutoyo 167-146","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-147　Dài 7 in","offer_id":46850885550268,"sku":"Mitutoyo 167-147","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/3_0008_MITUTOYO_167104_18cbf983-db9e-485d-9275-e19a79af1ae8.jpg?v=1790871777"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_200475_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 200mm đến 475mm | 8 in - 19 in (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 200mm đến 475mm | 8 in - 19 in (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, 50-75mm trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-108　Dài 200 mm　Độ chính xác ±5.0 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-109　Dài 225 mm　Độ chính xác ±5.5 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-110　Dài 250 mm　Độ chính xác ±6.0 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-111　Dài 275 mm　Độ chính xác ±6.5 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-112　Dài 300 mm　Độ chính xác ±7 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-113　Dài 325 mm　Độ chính xác ±7.5 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-114　Dài 350 mm　Độ chính xác ±8 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-115　Dài 375 mm　Độ chính xác ±8.5 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-116　Dài 400 mm　Độ chính xác ±9 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-117　Dài 425 mm　Độ chính xác ±9.5 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-118　Dài 450 mm　Độ chính xác ±10 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-119　Dài 475 mm　Độ chính xác ±10.5 µm　Đường kính trục ø 9.4 mm\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\nHệ inch\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-148　Dài 8 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-149　Dài 9 in　Độ chính xác ±0.0002 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-150　Dài 10 in　Độ chính xác ±0.0002 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-151　Dài 11 in　Độ chính xác ±0.0002 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-152　Dài 12 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-153　Dài 13 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-154　Dài 14 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-155　Dài 15 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-156　Dài 16 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-157　Dài 17 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-158　Dài 18 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-159　Dài 19 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Đường kính trục ø 0.37 in\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-108　Dài 200 mm","offer_id":46850956722364,"sku":"Mitutoyo 167-108","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-109　Dài 225 mm","offer_id":46850956755132,"sku":"Mitutoyo 167-109","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-110　Dài 250 mm","offer_id":46850956787900,"sku":"Mitutoyo 167-110","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-111　Dài 275 mm","offer_id":46850956820668,"sku":"Mitutoyo 167-111","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-112　Dài 300 mm","offer_id":46850956853436,"sku":"Mitutoyo 167-112","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-113　Dài 325 mm","offer_id":46850956886204,"sku":"Mitutoyo 167-113","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-114　Dài 350 mm","offer_id":46850956918972,"sku":"Mitutoyo 167-114","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-115　Dài 375 mm","offer_id":46850956951740,"sku":"Mitutoyo 167-115","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-116　Dài 400 mm","offer_id":46850956984508,"sku":"Mitutoyo 167-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-117　Dài 425 mm","offer_id":46850957017276,"sku":"Mitutoyo 167-117","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-118　Dài 450 mm","offer_id":46850957050044,"sku":"Mitutoyo 167-118","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-119　Dài 475 mm","offer_id":46850957082812,"sku":"Mitutoyo 167-119","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-148　Dài 8 in","offer_id":46850957115580,"sku":"Mitutoyo 167-148","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-149　Dài 9 in","offer_id":46850957148348,"sku":"Mitutoyo 167-149","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-150　Dài 10 in","offer_id":46850957181116,"sku":"Mitutoyo 167-150","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-151　Dài 11 in","offer_id":46850957213884,"sku":"Mitutoyo 167-151","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-152　Dài 12 in","offer_id":46850957246652,"sku":"Mitutoyo 167-152","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-153　Dài 13 in","offer_id":46850957279420,"sku":"Mitutoyo 167-153","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-154　Dài 14 in","offer_id":46850957312188,"sku":"Mitutoyo 167-154","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-155　Dài 15 in","offer_id":46850957344956,"sku":"Mitutoyo 167-155","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-156　Dài 16 in","offer_id":46850957377724,"sku":"Mitutoyo 167-156","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-157　Dài 17 in","offer_id":46850957410492,"sku":"Mitutoyo 167-157","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-158　Dài 18 in","offer_id":46850957443260,"sku":"Mitutoyo 167-158","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-159　Dài 19 in","offer_id":46850957476028,"sku":"Mitutoyo 167-159","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/8_0009_MITUTOYO_167109.jpg?v=1790871779"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_1001475_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 1000mm đến 1475mm (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 1000mm đến 1475mm (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, từ 1 inch trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-140　Dài 1000 mm　Độ chính xác ±21 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-365　Dài 1025 mm　Độ chính xác ±21.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-366　Dài 1050 mm　Độ chính xác ±22 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-367　Dài 1075 mm　Độ chính xác ±22.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-368　Dài 1100 mm　Độ chính xác ±23 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-369　Dài 1125 mm　Độ chính xác ±23.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-370　Dài 1150 mm　Độ chính xác ±24 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-371　Dài 1175 mm　Độ chính xác ±24.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-372　Dài 1200 mm　Độ chính xác ±25 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-373　Dài 1225 mm　Độ chính xác ±25.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-374　Dài 1250 mm　Độ chính xác ±26 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-375　Dài 1275 mm　Độ chính xác ±26.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-376　Dài 1300 mm　Độ chính xác ±27 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-377　Dài 1325 mm　Độ chính xác ±27.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-378　Dài 1350 mm　Độ chính xác ±28 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-379　Dài 1375 mm　Độ chính xác ±28.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-380　Dài 1400 mm　Độ chính xác ±29 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-381　Dài 1425 mm　Độ chính xác ±29.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-382　Dài 1450 mm　Độ chính xác ±30 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-383　Dài 1475 mm　Độ chính xác ±30.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 167-140　Dài 1000 mm","offer_id":46851031990460,"sku":"Mitutoyo 167-140","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-365　Dài 1025 mm","offer_id":46851032023228,"sku":"Mitutoyo 167-365","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-366　Dài 1050 mm","offer_id":46851032055996,"sku":"Mitutoyo 167-366","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-367　Dài 1075 mm","offer_id":46851032088764,"sku":"Mitutoyo 167-367","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-368　Dài 1100 mm","offer_id":46851032121532,"sku":"Mitutoyo 167-368","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-369　Dài 1125 mm","offer_id":46851032154300,"sku":"Mitutoyo 167-369","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-370　Dài 1150 mm","offer_id":46851032187068,"sku":"Mitutoyo 167-370","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-371　Dài 1175 mm","offer_id":46851032219836,"sku":"Mitutoyo 167-371","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-372　Dài 1200 mm","offer_id":46851032252604,"sku":"Mitutoyo 167-372","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-373　Dài 1225 mm","offer_id":46851032285372,"sku":"Mitutoyo 167-373","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-374　Dài 1250 mm","offer_id":46851032318140,"sku":"Mitutoyo 167-374","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-375　Dài 1275 mm","offer_id":46851032350908,"sku":"Mitutoyo 167-375","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-376　Dài 1300 mm","offer_id":46851032383676,"sku":"Mitutoyo 167-376","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-377　Dài 1325 mm","offer_id":46851032416444,"sku":"Mitutoyo 167-377","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-378　Dài 1350 mm","offer_id":46851032449212,"sku":"Mitutoyo 167-378","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-379　Dài 1375 mm","offer_id":46851032481980,"sku":"Mitutoyo 167-379","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-380　Dài 1400 mm","offer_id":46851032514748,"sku":"Mitutoyo 167-380","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-381　Dài 1425 mm","offer_id":46851032547516,"sku":"Mitutoyo 167-381","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-382　Dài 1450 mm","offer_id":46851032580284,"sku":"Mitutoyo 167-382","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-383　Dài 1475 mm","offer_id":46851032613052,"sku":"Mitutoyo 167-383","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/99_0002_mitutoyo_setting_standard_1001475_sr.jpg?v=1790871777"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_15002000_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 1500mm đến 2000mm (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 1500mm đến 2000mm (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, từ 1 inch trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-384　Dài 1500 mm　Độ chính xác ±31 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-385　Dài 1525 mm　Độ chính xác ±31.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-386　Dài 1550 mm　Độ chính xác ±32 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-387　Dài 1575 mm　Độ chính xác ±32.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-388　Dài 1600 mm　Độ chính xác ±33 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-389　Dài 1625 mm　Độ chính xác ±33.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-390　Dài 1650 mm　Độ chính xác ±34 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-391　Dài 1675 mm　Độ chính xác ±34.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-392　Dài 1700 mm　Độ chính xác ±35 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-393　Dài 1725 mm　Độ chính xác ±35.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-394　Dài 1750 mm　Độ chính xác ±36 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-395　Dài 1775 mm　Độ chính xác ±36.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-396　Dài 1800 mm　Độ chính xác ±37 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-397　Dài 1825 mm　Độ chính xác ±37.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-398　Dài 1850 mm　Độ chính xác ±38 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-399　Dài 1875 mm　Độ chính xác ±38.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-400　Dài 1900 mm　Độ chính xác ±39 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-401　Dài 1925 mm　Độ chính xác ±39.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-402　Dài 1950 mm　Độ chính xác ±40 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-403　Dài 1975 mm　Độ chính xác ±40.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-404　Dài 2000 mm　Độ chính xác ±41 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 167-384　Dài 1500 mm","offer_id":46851032678588,"sku":"Mitutoyo 167-384","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-385　Dài 1525 mm","offer_id":46851032711356,"sku":"Mitutoyo 167-385","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-386　Dài 1550 mm","offer_id":46851032744124,"sku":"Mitutoyo 167-386","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-387　Dài 1575 mm","offer_id":46851032776892,"sku":"Mitutoyo 167-387","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-388　Dài 1600 mm","offer_id":46851032809660,"sku":"Mitutoyo 167-388","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-389　Dài 1625 mm","offer_id":46851032842428,"sku":"Mitutoyo 167-389","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-390　Dài 1650 mm","offer_id":46851032875196,"sku":"Mitutoyo 167-390","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-391　Dài 1675 mm","offer_id":46851032907964,"sku":"Mitutoyo 167-391","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-392　Dài 1700 mm","offer_id":46851032940732,"sku":"Mitutoyo 167-392","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-393　Dài 1725 mm","offer_id":46851032973500,"sku":"Mitutoyo 167-393","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-394　Dài 1750 mm","offer_id":46851033006268,"sku":"Mitutoyo 167-394","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-395　Dài 1775 mm","offer_id":46851033039036,"sku":"Mitutoyo 167-395","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-396　Dài 1800 mm","offer_id":46851033071804,"sku":"Mitutoyo 167-396","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-397　Dài 1825 mm","offer_id":46851033104572,"sku":"Mitutoyo 167-397","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-398　Dài 1850 mm","offer_id":46851033137340,"sku":"Mitutoyo 167-398","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-399　Dài 1875 mm","offer_id":46851033170108,"sku":"Mitutoyo 167-399","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-400　Dài 1900 mm","offer_id":46851033202876,"sku":"Mitutoyo 167-400","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-401　Dài 1925 mm","offer_id":46851033235644,"sku":"Mitutoyo 167-401","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-402　Dài 1950 mm","offer_id":46851033268412,"sku":"Mitutoyo 167-402","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-403　Dài 1975 mm","offer_id":46851033301180,"sku":"Mitutoyo 167-403","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-404　Dài 2000 mm","offer_id":46851033333948,"sku":"Mitutoyo 167-404","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/99_0001_mitutoyo_setting_standard_15002000_sr_1bb62fdb-42c9-46b4-9cca-5c66f0c15b30.jpg?v=1790871778"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_2040in_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 20 inch đến 40 inch (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 20 inch đến 40 inch (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, từ 1 inch trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-160　Dài 20 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-161　Dài 21 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-162　Dài 22 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-163　Dài 23 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-164　Dài 24 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-165　Dài 25 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-166　Dài 26 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-167　Dài 27 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-168　Dài 28 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-169　Dài 29 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-170　Dài 30 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-171　Dài 31 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-172　Dài 32 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-173　Dài 33 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-174　Dài 34 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-175　Dài 35 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-176　Dài 36 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-177　Dài 37 in　Độ chính xác ±0.0004 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-178　Dài 38 in　Độ chính xác ±0.0004 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-179　Dài 39 in　Độ chính xác ±0.0004 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-180　Dài 40 in　Độ chính xác ±0.0004 in　Đường kính trục ø 0.47 in\u003cbr\u003e\n❗\tThanh chuẩn có độ dài trên 40 inch có thể đặt hàng riêng với Mitutoyo\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 167-160　Dài 20 in","offer_id":46851033432252,"sku":"Mitutoyo 167-160","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-161　Dài 21 in","offer_id":46851033465020,"sku":"Mitutoyo 167-161","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-162　Dài 22 in","offer_id":46851033497788,"sku":"Mitutoyo 167-162","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-163　Dài 23 in","offer_id":46851033530556,"sku":"Mitutoyo 167-163","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-164　Dài 24 in","offer_id":46851033563324,"sku":"Mitutoyo 167-164","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-165　Dài 25 in","offer_id":46851033596092,"sku":"Mitutoyo 167-165","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-166　Dài 26 in","offer_id":46851033628860,"sku":"Mitutoyo 167-166","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-167　Dài 27 in","offer_id":46851033661628,"sku":"Mitutoyo 167-167","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-168　Dài 28 in","offer_id":46851033694396,"sku":"Mitutoyo 167-168","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-169　Dài 29 in","offer_id":46851033727164,"sku":"Mitutoyo 167-169","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-170　Dài 30 in","offer_id":46851033759932,"sku":"Mitutoyo 167-170","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-171　Dài 31 in","offer_id":46851033792700,"sku":"Mitutoyo 167-171","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-172　Dài 32 in","offer_id":46851033825468,"sku":"Mitutoyo 167-172","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-173　Dài 33 in","offer_id":46851033858236,"sku":"Mitutoyo 167-173","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-174　Dài 34 in","offer_id":46851033891004,"sku":"Mitutoyo 167-174","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-175　Dài 35 in","offer_id":46851033923772,"sku":"Mitutoyo 167-175","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-176　Dài 36 in","offer_id":46851033956540,"sku":"Mitutoyo 167-176","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-177　Dài 37 in","offer_id":46851033989308,"sku":"Mitutoyo 167-177","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-178　Dài 38 in","offer_id":46851034022076,"sku":"Mitutoyo 167-178","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-179　Dài 39 in","offer_id":46851034054844,"sku":"Mitutoyo 167-179","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-180　Dài 40 in","offer_id":46851034087612,"sku":"Mitutoyo 167-180","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/99_0000_mitutoyo_setting_standard_2040in_sr_a22d118e-5208-400c-9a96-6353fa5a0eb2.jpg?v=1790871780"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_500975_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 500mm đến 975mm (Mitutoyo Setting Standard)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ngoài - dài từ 500mm đến 975mm (Mitutoyo Setting Standard)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, từ 1 inch trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đặc điểm cốt lõi của các thanh dưỡng tiêu chuẩn này:\u003cbr\u003e\n　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Mặt đầu gia công siêu phẳng: Hai đầu của thanh chuẩn (nơi tiếp xúc với đầu đo panme) được mài phẳng và đánh bóng đạt độ phẳng (Flatness) cực cao (chỉ khoảng 0.3µm) nhằm triệt tiêu mọi khe hở cơ học.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-120　Dài 500 mm　Độ chính xác ±11 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-121　Dài 525 mm　Độ chính xác ±11.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-122　Dài 550 mm　Độ chính xác ±12 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-123　Dài 575 mm　Độ chính xác ±12.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-124　Dài 600 mm　Độ chính xác ±13 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-125　Dài 625 mm　Độ chính xác ±13.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-126　Dài 650 mm　Độ chính xác ±14 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-127　Dài 675 mm　Độ chính xác ±14.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-128　Dài 700 mm　Độ chính xác ±15 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-129　Dài 725 mm　Độ chính xác ±15.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-130　Dài 750 mm　Độ chính xác ±16 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-131　Dài 775 mm　Độ chính xác ±16.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-132　Dài 800 mm　Độ chính xác ±17 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-133　Dài 825 mm　Độ chính xác ±17.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-134　Dài 850 mm　Độ chính xác ±18 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-135　Dài 875 mm　Độ chính xác ±18.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-136　Dài 900 mm　Độ chính xác ±19 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-137　Dài 925 mm　Độ chính xác ±19.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-138　Dài 950 mm　Độ chính xác ±20 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-139　Dài 975 mm　Độ chính xác ±20.5 µm　Đường kính trục ø 11.9 mm\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\nĐể đảm bảo panme của bạn luôn đo chính xác, quy trình tiêu chuẩn vào đầu ngày làm việc nên thực hiện như sau:\u003cbr\u003e\n　‣　Làm sạch: Dùng khăn sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thật sạch hai mặt đầu của thanh chuẩn 167 và hai mặt đo (Anvil\/Spindle) của Panme. Một hạt bụi nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả.\u003cbr\u003e\n　‣　Cầm đúng vị trí: Dùng tay chỉ cầm vào phần bọc nhựa cách nhiệt của thanh chuẩn. Tuyệt đối không chạm tay vào phần kim loại trần hoặc hai mặt đầu.\u003cbr\u003e\n　‣　Đo thử: Đưa thanh chuẩn vào giữa hai mặt đo của panme. Xoay bánh cóc (Ratchet Stop) từ 3-5 tiếng \"tạch tạch\" để đảm bảo lực ép tiêu chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Hiệu chỉnh: Nhìn xem vạch \"0\" trên ống xoay có trùng với vạch chính trên thân panme không (hoặc màn hình điện tử có hiện đúng kích thước thanh chuẩn, ví dụ 50.000 không). Nếu lệch, dùng chìa vặn (Spanner) đi kèm theo Panme để xoay nhẹ ống chia vạch về đúng vị trí chuẩn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 167-120　Dài 500 mm","offer_id":46851034153148,"sku":"Mitutoyo 167-120","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-121　Dài 525 mm","offer_id":46851034185916,"sku":"Mitutoyo 167-121","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-122　Dài 550 mm","offer_id":46851034218684,"sku":"Mitutoyo 167-122","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-123　Dài 575 mm","offer_id":46851034251452,"sku":"Mitutoyo 167-123","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-124　Dài 600 mm","offer_id":46851034284220,"sku":"Mitutoyo 167-124","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-125　Dài 625 mm","offer_id":46851034316988,"sku":"Mitutoyo 167-125","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-126　Dài 650 mm","offer_id":46851034349756,"sku":"Mitutoyo 167-126","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-127　Dài 675 mm","offer_id":46851034382524,"sku":"Mitutoyo 167-127","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-128　Dài 700 mm","offer_id":46851034415292,"sku":"Mitutoyo 167-128","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-129　Dài 725 mm","offer_id":46851034448060,"sku":"Mitutoyo 167-129","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-130　Dài 750 mm","offer_id":46851034480828,"sku":"Mitutoyo 167-130","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-131　Dài 775 mm","offer_id":46851034513596,"sku":"Mitutoyo 167-131","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-132　Dài 800 mm","offer_id":46851034546364,"sku":"Mitutoyo 167-132","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-133　Dài 825 mm","offer_id":46851034579132,"sku":"Mitutoyo 167-133","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-134　Dài 850 mm","offer_id":46851034611900,"sku":"Mitutoyo 167-134","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-135　Dài 875 mm","offer_id":46851034644668,"sku":"Mitutoyo 167-135","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-136　Dài 900 mm","offer_id":46851034677436,"sku":"Mitutoyo 167-136","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-137　Dài 925 mm","offer_id":46851034710204,"sku":"Mitutoyo 167-137","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-138　Dài 950 mm","offer_id":46851034742972,"sku":"Mitutoyo 167-138","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 167-139　Dài 975 mm","offer_id":46851034775740,"sku":"Mitutoyo 167-139","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/99_0003_mitutoyo_setting_standard_500975_sr.jpg?v=1790871782"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_screwthread_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ren - dài từ 25 mm đến 275 mm |1 inch đến 6 inch (Mitutoyo Setting Standard for Screw Thread)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho Pamne đo ren - dài từ 25 mm đến 275 mm |1 inch đến 6 inch (Mitutoyo Setting Standard for Screw Thread)\u003cbr\u003e\nNếu bạn sở hữu các dòng panme đo ngoài có dải đo lớn (từ 25-50mm, từ 1 inch trở lên), bạn không thể tự khép thước về 0 để kiểm tra sai số được. Khi đó, Các dưỡng đo tiêu chuẩn này chính là vật tham chiếu để bạn đưa thước về điểm Zero chuẩn trước khi đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Điểm khác biệt cốt lõi: Góc vát của ren θ (theta)\u003cbr\u003e\nĐiểm mấu chốt khi chọn thanh chuẩn dòng này là bạn phải biết hệ ren mình đang gia công có góc profile là bao nhiêu để chọn đúng loại:\u003cbr\u003e\n　‣　Loại góc 60° (Metric \/ Unified): Dành cho các loại ren hệ Mét tiêu chuẩn (M) hoặc ren hệ Anh\/Mỹ Unified (UNC, UNF...). Đây là loại phổ biến nhất tại các xưởng CNC Việt Nam.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Loại góc 55° (Whitworth): Dành cho các dòng ren cổ hệ Whitworth (thường gặp trong các chi tiết ống khí, ống nước G hoặc BSP).\u003cbr\u003e\n　⚠️ 　Tuyệt đối không dùng lẫn lộn: Nếu dùng thanh chuẩn 55° để set Zero cho thước đo ren 60°, đầu đo sẽ không ăn khớp hoàn toàn, gây ra sai số phép đo nghiêm trọng và làm mòn phế phẩm dụng cụ.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Tay cầm cách nhiệt (Heat Isolation): Nếu bạn để ý hình dáng của thanh chuẩn Mitutoyo, ở chính giữa thân luôn có một lớp bọc bằng nhựa hoặc cao su chống trượt. Lớp bọc này giúp ngăn nhiệt độ từ tay người truyền vào thanh thép. Chỉ cần một chút hơi ấm từ tay làm thanh giãn nở vài micrômét (1-2 µm) làm cho toàn bộ việc hiệu chuẩn thước của bạn sẽ bị sai lệch hoàn toàn\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　Độ chính xác cấp Micron: Sai số chế tạo chiều dài của thanh cực kỳ nghiêm ngặt\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-261　Dài 25 mm　Độ chính xác ±4 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-262　Dài 50 mm　Độ chính xác ±5 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-263　Dài 75 mm　Độ chính xác ±6 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-264　Dài 100 mm　Độ chính xác ±7 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-265　Dài 125 mm　Độ chính xác ±8 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-266　Dài 150 mm　Độ chính xác ±9 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-267　Dài 175 mm　Độ chính xác ±10 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-268　Dài 200 mm　Độ chính xác ±11 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-269　Dài 225 mm　Độ chính xác ±12 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-270　Dài 250 mm　Độ chính xác ±13 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-271　Dài 275 mm　Độ chính xác ±14 µm　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-272　Dài 25 mm　Độ chính xác ±4 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-273　Dài 50 mm　Độ chính xác ±5 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-274　Dài 75 mm　Độ chính xác ±6 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-275　Dài 100 mm　Độ chính xác ±7 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-276　Dài 125 mm　Độ chính xác ±8 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-277　Dài 150 mm　Độ chính xác ±9 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-278　Dài 175 mm　Độ chính xác ±10 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-279　Dài 200 mm　Độ chính xác ±11 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-280　Dài 225 mm　Độ chính xác ±12 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-281　Dài 250 mm　Độ chính xác ±13 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-282　Dài 275 mm　Độ chính xác ±14 µm　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n_______________________\u003cbr\u003e\nDùng cho các dòng thước hệ Inch\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-294　Dài 1 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-295　Dài 2 in　Độ chính xác ±0.0002 in　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-296　Dài 3 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-297　Dài 4 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-298　Dài 5 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-299　Dài 6 in　Độ chính xác ±0.0004 in　Hệ ren Metric (unified) θ=60°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-283　Dài 1 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-284　Dài 2 in　Độ chính xác ±0.0002 in　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-285　Dài 3 in　Độ chính xác ±0.00025 in　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-286　Dài 4 in　Độ chính xác ±0.0003 in　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-287　Dài 5 in　Độ chính xác ±0.00035 in　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-288　Dài 6 in　Độ chính xác ±0.0004 in　Hệ ren Whitworth θ=55°\u003cbr\u003e\n___________________\u003cbr\u003e\n2. Quy trình Set Zero bằng dưỡng đo ren tiêu chuẩn\u003cbr\u003e\n　‣　Kiểm tra độ khít: Khi đưa thanh chuẩn vào giữa 2 đầu đo, hãy lắc nhẹ thanh chuẩn để đảm bảo phần đỉnh nhọn (Cone) và phần rãnh (V-anvil) của thước đã lọt thỏm hoàn toàn và khít chặt vào profile của thanh chuẩn.\u003cbr\u003e\n　‣　Vệ sinh rãnh ren: Khác với mặt phẳng, các góc khuất 55 hay 60 trên thanh chuẩn rất dễ bám bụi bẩn hoặc mạt sắt siêu nhỏ. Hãy dùng một chiếc tăm bông sạch tẩm cồn để làm sạch các rãnh này trước khi đo.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-261　Dài 25 mm","offer_id":46851510304956,"sku":"Mitutoyo 167-261","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-262　Dài 50 mm","offer_id":46851510337724,"sku":"Mitutoyo 167-262","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-263　Dài 75 mm","offer_id":46851510370492,"sku":"Mitutoyo 167-263","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-264　Dài 100 mm","offer_id":46851510403260,"sku":"Mitutoyo 167-264","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-265　Dài 125 mm","offer_id":46851510436028,"sku":"Mitutoyo 167-265","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-266　Dài 150 mm","offer_id":46851510468796,"sku":"Mitutoyo 167-266","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-267　Dài 175 mm","offer_id":46851510501564,"sku":"Mitutoyo 167-267","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-268　Dài 200 mm","offer_id":46851510534332,"sku":"Mitutoyo 167-268","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-269　Dài 225 mm","offer_id":46851510567100,"sku":"Mitutoyo 167-269","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-270　Dài 250 mm","offer_id":46851510599868,"sku":"Mitutoyo 167-270","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-271　Dài 275 mm","offer_id":46851510632636,"sku":"Mitutoyo 167-271","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-272　Dài 25 mm","offer_id":46851510665404,"sku":"Mitutoyo 167-272","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-273　Dài 50 mm","offer_id":46851510698172,"sku":"Mitutoyo 167-273","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-274　Dài 75 mm","offer_id":46851510730940,"sku":"Mitutoyo 167-274","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-275　Dài 100 mm","offer_id":46851510763708,"sku":"Mitutoyo 167-275","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-276　Dài 125 mm","offer_id":46851510796476,"sku":"Mitutoyo 167-276","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-277　Dài 150 mm","offer_id":46851510829244,"sku":"Mitutoyo 167-277","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-278　Dài 175 mm","offer_id":46851510862012,"sku":"Mitutoyo 167-278","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-279　Dài 200 mm","offer_id":46851510894780,"sku":"Mitutoyo 167-279","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-280　Dài 225 mm","offer_id":46851510927548,"sku":"Mitutoyo 167-280","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-281　Dài 250 mm","offer_id":46851510960316,"sku":"Mitutoyo 167-281","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-282　Dài 275 mm","offer_id":46851510993084,"sku":"Mitutoyo 167-282","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-294　Dài 1 in","offer_id":46851511025852,"sku":"Mitutoyo 167-294","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-295　Dài 2 in","offer_id":46851511058620,"sku":"Mitutoyo 167-295","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-296　Dài 3 in","offer_id":46851511091388,"sku":"Mitutoyo 167-296","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-297　Dài 4 in","offer_id":46851511124156,"sku":"Mitutoyo 167-297","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-298　Dài 5 in","offer_id":46851511156924,"sku":"Mitutoyo 167-298","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Metric (unified) θ=60° \/ Mã 167-299　Dài 6 in","offer_id":46851511189692,"sku":"Mitutoyo 167-299","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-283　Dài 1 in","offer_id":46851511222460,"sku":"Mitutoyo 167-283","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-284　Dài 2 in","offer_id":46851511255228,"sku":"Mitutoyo 167-284","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-285　Dài 3 in","offer_id":46851511287996,"sku":"Mitutoyo 167-285","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-286　Dài 4 in","offer_id":46851511320764,"sku":"Mitutoyo 167-286","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-287　Dài 5 in","offer_id":46851511353532,"sku":"Mitutoyo 167-287","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ ren Whitworth θ=55° \/ Mã 167-288　Dài 6 in","offer_id":46851511386300,"sku":"Mitutoyo 167-288","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/88_0016_MITUTOYO_167274.jpg?v=1790871784"},{"product_id":"mitutoyo_setting_standard_v_anvil_sr","title":"Dưỡng đo tiêu chuẩn cho V-Anvil Micrometer - (Mitutoyo Setting Standard for V-Anvil Micrometer)","description":"\u003cp\u003eDưỡng đo tiêu chuẩn cho V-Anvil Micrometer - (Mitutoyo Setting Standard for V-Anvil Micrometer)\u003cbr\u003e\n__________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-327　Dài 5 mm　Độ chính xác ±2 µm　Plug\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-328　Dài 10 mm　Độ chính xác ±2 µm　Plug\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-329　Dài 25 mm　Độ chính xác ±2 µm　Plug\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-330　Dài 40 mm　Độ chính xác ±3 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-331　Dài 55 mm　Độ chính xác ±3 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-332　Dài 70 mm　Độ chính xác ±3 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-333　Dài 85 mm　Độ chính xác ±3 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-334　Dài 100 mm　Độ chính xác ±5 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-335　Dài 115 mm　Độ chính xác ±5 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-336　Dài 130 mm　Độ chính xác ±5 µm　Ring\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-337　Dài 0.2 in　Độ chính xác ±0.0001 in　Plug\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-338　Dài 0.4 in　Độ chính xác ±0.0001 in　Plug\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-339　Dài 1 in　Độ chính xác ±0.0001 in　Plug\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 167-340　Dài 1.6 in　Độ chính xác ±0.00015 in　Ring\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-327　Dài 5 mm　Plug","offer_id":46851492315324,"sku":"Mitutoyo 167-327","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-328　Dài 10 mm　Plug","offer_id":46851492348092,"sku":"Mitutoyo 167-328","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-329　Dài 25 mm　Plug","offer_id":46851492380860,"sku":"Mitutoyo 167-329","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-330　Dài 40 mm　Ring","offer_id":46851492413628,"sku":"Mitutoyo 167-330","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-331　Dài 55 mm　Ring","offer_id":46851492446396,"sku":"Mitutoyo 167-331","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-332　Dài 70 mm　Ring","offer_id":46851492479164,"sku":"Mitutoyo 167-332","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-333　Dài 85 mm　Ring","offer_id":46851492511932,"sku":"Mitutoyo 167-333","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-334　Dài 100 mm　Ring","offer_id":46851492544700,"sku":"Mitutoyo 167-334","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-335　Dài 115 mm　Ring","offer_id":46851492577468,"sku":"Mitutoyo 167-335","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Mã 167-336　Dài 130 mm　Ring","offer_id":46851492610236,"sku":"Mitutoyo 167-336","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-337　Dài 0.2 in　Plug","offer_id":46851492643004,"sku":"Mitutoyo 167-337","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-338　Dài 0.4 in　Plug","offer_id":46851492675772,"sku":"Mitutoyo 167-338","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-339　Dài 1 in　Plug","offer_id":46851492708540,"sku":"Mitutoyo 167-339","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Inch \/ Mã 167-340　Dài 1.6 in　Ring","offer_id":46851492741308,"sku":"Mitutoyo 167-340","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/7_0002_MITUTOYO_167339_41398a2a-f6f2-44c3-b564-06df3a26a0fc.jpg?v=1790871786"},{"product_id":"mitutoyo_3wire_set_sr","title":"Bộ 18 cặp phụ kiện căn mẫu đo ren bằng phương pháp 3 dây Mitutoyo 313-101","description":"\u003cp\u003eBộ 18 cặp phụ kiện căn mẫu đo ren bằng phương pháp 3 dây Mitutoyo 313-101\u003cbr\u003e\nThay vì phải mua một cây Panme đo ren chuyên dụng đắt đỏ, thì có thể dùng phụ kiện căn dây này làm giải pháp \"kinh tế\" hơn rất nhiều. Nó cho phép bạn biến ngay một cây Panme đo ngoài mặt phẳng thông thường sẵn có trong xưởng thành một chiếc thước đo đường kính vòng chia của ren (Pitch Diameter).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Nguyên lý hoạt động: Biến Panme thường thành Panme đo ren\u003cbr\u003e\nThiết kế kẹp (Clip-on): Bộ sản phẩm gồm một cặp (một bên chứa 2 sợi dây kim loại song song, bên còn lại chứa 1 sợi dây). Bạn chỉ cần kẹp hai chiếc giá đỡ này vào trục đo (Spindle) và đầu tĩnh (Anvil) của cây panme thông thường.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eKích thước tiêu chuẩn: Bộ kẹp này được thiết kế để vừa khít với các trục đo có đường kính tiêu chuẩn Ø 6.35 mm (0.25 in).\u003cbr\u003e\nĐo đường kính vòng chia (Pitch Diameter): Khi đo, 3 sợi dây kim loại này sẽ tự động lọt vào các khe ren, tiếp xúc trực tiếp với đường sườn ren. Kết quả đo ngoài hiển thị trên panme sau đó sẽ được đưa vào công thức toán học để tính ra chính xác đường kính vòng chia của ren\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eTùy thuộc vào bước ren (Pitch) của con ốc bạn cần đo (hệ Mét, hệ Mỹ Unified hay hệ Whitworth), bạn bắt buộc phải chọn mã sản phẩm có đường kính dây (Wire diameter) tương ứng:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952131　Đường kính dây 0.170 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952132　Đường kính dây 0.195 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952133　Đường kính dây 0.220 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952134　Đường kính dây 0.250 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952135　Đường kính dây 0.290 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952136　Đường kính dây 0.335 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952137　Đường kính dây 0.390 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952138　Đường kính dây 0.455 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952139　Đường kính dây 0.530 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952140　Đường kính dây 0.620 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952141　Đường kính dây 0.725 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952142　Đường kính dây 0.895 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952143　Đường kính dây 1.100 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952144　Đường kính dây 1.350 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952145　Đường kính dây 1.650 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952146　Đường kính dây 2.050 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952147　Đường kính dây 2.550 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952148　Đường kính dây 3.200 mm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e💡 Lưu ý khi sử dụng:\u003cbr\u003e\nKhi dùng bộ 3 dây này, sau khi đọc trị số trên Panme, bạn cần tra bảng công thức trong tài liệu \"Quick Guide to Precision Measuring Instruments\" của Mitutoyo để trừ đi phần đường kính của dây đo thì mới ra được kích thước ren thực tế.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":46851682533564,"sku":"Mitutoyo 313-101","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/6_0021_MITUTOYO_313101_b636073f-019a-408a-a90f-1179886e036c.jpg?v=1790871644"},{"product_id":"mitutoyo_3wire_unit_sr","title":"Phụ kiện căn mẫu đo ren bằng phương pháp 3 dây của Mitutoyo","description":"\u003cp\u003ePhụ kiện căn mẫu đo ren bằng phương pháp 3 dây của Mitutoyo\u003cbr\u003e\nThay vì phải mua một cây Panme đo ren chuyên dụng đắt đỏ, thì có thể dùng phụ kiện căn dây này làm giải pháp \"kinh tế\" hơn rất nhiều. Nó cho phép bạn biến ngay một cây Panme đo ngoài mặt phẳng thông thường sẵn có trong xưởng thành một chiếc thước đo đường kính vòng chia của ren (Pitch Diameter).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Nguyên lý hoạt động: Biến Panme thường thành Panme đo ren\u003cbr\u003e\nThiết kế kẹp (Clip-on): Bộ sản phẩm gồm một cặp (một bên chứa 2 sợi dây kim loại song song, bên còn lại chứa 1 sợi dây). Bạn chỉ cần kẹp hai chiếc giá đỡ này vào trục đo (Spindle) và đầu tĩnh (Anvil) của cây panme thông thường.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eKích thước tiêu chuẩn: Bộ kẹp này được thiết kế để vừa khít với các trục đo có đường kính tiêu chuẩn Ø 6.35 mm (0.25 in).\u003cbr\u003e\nĐo đường kính vòng chia (Pitch Diameter): Khi đo, 3 sợi dây kim loại này sẽ tự động lọt vào các khe ren, tiếp xúc trực tiếp với đường sườn ren. Kết quả đo ngoài hiển thị trên panme sau đó sẽ được đưa vào công thức toán học để tính ra chính xác đường kính vòng chia của ren\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eTùy thuộc vào bước ren (Pitch) của con ốc bạn cần đo (hệ Mét, hệ Mỹ Unified hay hệ Whitworth), bạn bắt buộc phải chọn mã sản phẩm có đường kính dây (Wire diameter) tương ứng:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952131　Đường kính dây 0.170 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952132　Đường kính dây 0.195 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952133　Đường kính dây 0.220 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952134　Đường kính dây 0.250 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952135　Đường kính dây 0.290 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952136　Đường kính dây 0.335 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952137　Đường kính dây 0.390 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952138　Đường kính dây 0.455 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952139　Đường kính dây 0.530 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952140　Đường kính dây 0.620 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952141　Đường kính dây 0.725 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952142　Đường kính dây 0.895 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952143　Đường kính dây 1.100 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952144　Đường kính dây 1.350 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952145　Đường kính dây 1.650 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952146　Đường kính dây 2.050 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952147　Đường kính dây 2.550 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 952148　Đường kính dây 3.200 mm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e💡 Lưu ý khi sử dụng:\u003cbr\u003e\nKhi dùng bộ 3 dây này, sau khi đọc trị số trên Panme, bạn cần tra bảng công thức trong tài liệu \"Quick Guide to Precision Measuring Instruments\" của Mitutoyo để trừ đi phần đường kính của dây đo thì mới ra được kích thước ren thực tế.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 952131　⌀ 0.170 mm","offer_id":46851683385532,"sku":"Mitutoyo 952131","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952132　⌀ 0.195 mm","offer_id":46851683418300,"sku":"Mitutoyo 952132","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952133　⌀ 0.220 mm","offer_id":46851683451068,"sku":"Mitutoyo 952133","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952134　⌀ 0.250 mm","offer_id":46851683483836,"sku":"Mitutoyo 952134","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952135　⌀ 0.290 mm","offer_id":46851683516604,"sku":"Mitutoyo 952135","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952136　⌀ 0.335 mm","offer_id":46851683549372,"sku":"Mitutoyo 952136","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952137　⌀ 0.390 mm","offer_id":46851683582140,"sku":"Mitutoyo 952137","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952138　⌀ 0.455 mm","offer_id":46851683614908,"sku":"Mitutoyo 952138","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952139　⌀ 0.530 mm","offer_id":46851683647676,"sku":"Mitutoyo 952139","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952140　⌀ 0.620 mm","offer_id":46851683680444,"sku":"Mitutoyo 952140","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952141　⌀ 0.725 mm","offer_id":46851683713212,"sku":"Mitutoyo 952141","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952142　⌀ 0.895 mm","offer_id":46851683745980,"sku":"Mitutoyo 952142","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952143　⌀ 1.100 mm","offer_id":46851683778748,"sku":"Mitutoyo 952143","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952144　⌀ 1.350 mm","offer_id":46851683811516,"sku":"Mitutoyo 952144","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952145　⌀ 1.650 mm","offer_id":46851683844284,"sku":"Mitutoyo 952145","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952146　⌀ 2.050 mm","offer_id":46851683877052,"sku":"Mitutoyo 952146","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952147　⌀ 2.550 mm","offer_id":46851683909820,"sku":"Mitutoyo 952147","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 952148　⌀ 3.200 mm","offer_id":46851683942588,"sku":"Mitutoyo 952148","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/6_0006_MITUTOYO_952145.jpg?v=1790871646"},{"product_id":"mitutoyo_516532_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu chuyên dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn Panme 10 chi tiết Mitutoyo (Block 1.25mm - 25mm) + Thấu kính phẳng + Giá kẹp mẫu","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu chuyên dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn Panme 10 chi tiết Mitutoyo (Block 1.25mm - 25mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài (đặc biệt là dải đo từ 0-25 mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 1.00mm, 1.25mm, 1.50mm, 2.00mm, 3.00mm, 5.00mm, 10.00mm, 15.00mm, 20.00mm, 25.00mm\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel): Mã code 157-101 (độ dày 12mm). Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Giá gá kẹp căn mẫu (Micro Checker Holder): Mã code 516-607. Chiếc giá kẹp này giúp bạn xếp chồng các khối căn mẫu lại với nhau một cách chắc chắn khi đo, đồng thời có phần tay cầm cách nhiệt để tránh nhiệt độ từ tay người truyền vào làm giãn nở các khối căn mẫu trong quá trình hiệu chuẩn.\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003cbr\u003e\n1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-132　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-133　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-134　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-182　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-183　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-184　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-132　Cấp chính xác Grade 0　Vật liệu Thép","offer_id":46856336048316,"sku":"Mitutoyo 516-132","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-133　Cấp chính xác Grade 1　Vật liệu Thép","offer_id":46856336081084,"sku":"Mitutoyo 516-133","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-134　Cấp chính xác Grade 2　Vật liệu Thép","offer_id":46856336113852,"sku":"Mitutoyo 516-134","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-182　Cấp chính xác Grade 0　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46856336146620,"sku":"Mitutoyo 516-182","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-183　Cấp chính xác Grade 1　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46856336179388,"sku":"Mitutoyo 516-183","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-184　Cấp chính xác Grade 2　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46856336212156,"sku":"Mitutoyo 516-184","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_516532_sr.jpg?v=1790871668"},{"product_id":"mitutoyo_516111_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu chuyên dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn Panme 16 chi tiết Mitutoyo (Block 1.0mm - 50mm) kèm 2 thấu kính phẳng + đá mài","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu chuyên dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn Panme 16 chi tiết Mitutoyo (Block 1.0mm - 50mm) kèm 2 thấu kính phẳng + đá mài\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　16 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 1.00mm, 1.25mm, 1.5mm, 2mm, 3mm, 5mm, 10mm, 15mm, 20mm, 25mm, 25.25mm, 30mm, 35mm, 40mm, 45mm, 50mm\u003cbr\u003e\n　‣　02 Kính phẳng quang học (Optical Parallel):  độ dày 12mm và 25mm. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003cbr\u003e\n　‣　01 viên đá mài Cerastone: Một khối đá gốm màu trắng hoặc xám nhạt, kích thước nhỏ gọn, dùng để vuốt nhẹ và làm sạch bavia hoặc vết bẩn trên bề mặt căn mẫu trước khi đo.\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-111　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-112　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-113　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-161　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-162　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-163　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-111　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép","offer_id":46859984470204,"sku":"Mitutoyo 516-111","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-112　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép","offer_id":46859984502972,"sku":"Mitutoyo 516-112","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-113　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép","offer_id":46859984535740,"sku":"Mitutoyo 516-113","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-161　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46859984568508,"sku":"Mitutoyo 516-161","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-162　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46859984601276,"sku":"Mitutoyo 516-162","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-163　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46859984634044,"sku":"Mitutoyo 516-163","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0004_MITUTOYO_516162.jpg?v=1790871664"},{"product_id":"mitutoyo_516135_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu chuyên dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn Panme 10 chi tiết Mitutoyo (Block 2.5mm - 25mm) + 1 thấu kính phẳng + Giá kẹp mẫu","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu chuyên dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn Panme 10 chi tiết Mitutoyo (Block 2.5mm - 25mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài (đặc biệt là dải đo từ 0-25 mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 2.5mm, 5.1mm, 7.7mm, 10.3mm, 12.9mm, 15mm, 17.6mm, 20.2mm, \u003cbr\u003e\n22.8mm, 25mm\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel): Mã code 157-101 (độ dày 12mm). Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Giá gá kẹp căn mẫu (Micro Checker Holder): Mã code 516-607. Chiếc giá kẹp này giúp bạn xếp chồng các khối căn mẫu lại với nhau một cách chắc chắn khi đo, đồng thời có phần tay cầm cách nhiệt để tránh nhiệt độ từ tay người truyền vào làm giãn nở các khối căn mẫu trong quá trình hiệu chuẩn.\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-135　Cấp chính xác Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-136　Cấp chính xác Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-137　Cấp chính xác Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-185　Cấp chính xác Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-186　Cấp chính xác Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-187　Cấp chính xác Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-135　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép","offer_id":46859984797884,"sku":"Mitutoyo 516-135","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-136　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép","offer_id":46859984830652,"sku":"Mitutoyo 516-136","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-137　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Thép","offer_id":46859984863420,"sku":"Mitutoyo 516-137","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-185　Grade 0 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46859984896188,"sku":"Mitutoyo 516-185","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-186　Grade 1 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46859984928956,"sku":"Mitutoyo 516-186","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-187　Grade 2 (JIS\/ISO Certification)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46859984961724,"sku":"Mitutoyo 516-187","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_516532_sr_798ce301-4262-4c3e-a1b8-862f68ce7a60.jpg?v=1790871666"},{"product_id":"mitutoyo_516115_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 8 chi tiết Mitutoyo (Block 25mm - 200mm)","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 8 chi tiết Mitutoyo (Block 25mm - 200mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　08 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 25mm, 50mm, 75mm, 100mm, 125mm, 150mm, 175mm, 200mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-115　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-116　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-117　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-547　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-164　Grade K (JIS | ISO), Grade 00 (ASMA)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-165　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-166　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 616-167　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-115　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46860116590780,"sku":"Mitutoyo 516-115","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-116　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46860116623548,"sku":"Mitutoyo 516-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-117　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46860116656316,"sku":"Mitutoyo 516-117","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-547　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46860116689084,"sku":"Mitutoyo 516-547","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-164　Grade K (JIS | ISO), Grade 00 (ASMA)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46860116721852,"sku":"Mitutoyo 516-164","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-165　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46860116754620,"sku":"Mitutoyo 516-165","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-166　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46860116787388,"sku":"Mitutoyo 516-166","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 616-167　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)　Vật liệu Gốm CERA Zirconia siêu bền","offer_id":46860116820156,"sku":"Mitutoyo 616-167","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/3_0000_MITUTOYO_516115_11a0f130-e0d1-4655-a863-71583d4946ca.jpg?v=1790871665"},{"product_id":"mitutoyo_516103_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 1mm - 25mm)","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 1mm - 25mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài (đặc biệt là dải đo từ 0-25 mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 1.00mm, 1.25mm, 1.50mm, 2mm, 3mm, 5mm, 10mm, 15mm, 20mm, 25mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-103　Grade 0 (JIS | ISO) - Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-101　Grade 1 (JIS | ISO) - Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516152　Grade 0 (JIS | ISO) - Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-153　Grade 1 (JIS | ISO) - Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-154　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-103　Grade 0 (JIS | ISO) - Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46865750917308,"sku":"Mitutoyo 516-103","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-101　Grade 1 (JIS | ISO) - Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46865750950076,"sku":"Mitutoyo 516-101","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516152　Grade 0 (JIS | ISO) - Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865750982844,"sku":"Mitutoyo 516152","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-153　Grade 1 (JIS | ISO) - Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865751015612,"sku":"Mitutoyo 516-153","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-154　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865751048380,"sku":"Mitutoyo 516-154","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0002_MITUTOYO_516103.jpg?v=1790871662"},{"product_id":"mitutoyo_516580_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 2.2mm - 25mm)","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 2.2mm - 25mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài (đặc biệt là dải đo từ 0-25 mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 2.2mm, 4.8mm, 7.8mm, 10.4mm, 12mm, 15.2mm, 17.4mm, 19.6mm, 22.6mm, 25mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-580　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-581　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-582　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-390　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-391　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-392　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-580　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751310524,"sku":"Mitutoyo 516-580","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-581　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751343292,"sku":"Mitutoyo 516-581","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-582　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751376060,"sku":"Mitutoyo 516-582","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-390　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865751408828,"sku":"Mitutoyo 516-390","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-391　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865751441596,"sku":"Mitutoyo 516-391","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-392　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865751474364,"sku":"Mitutoyo 516-392","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/7_0002_mitutoyo_516580_sr.jpg?v=1790871671"},{"product_id":"mitutoyo_516977_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 1mm - 25mm) + 1 thấu kính phẳng","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 1mm - 25mm) + 1 thấu kính phẳng\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài (đặc biệt là dải đo từ 0-25 mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 1.00mm, 1.25mm, 1.50mm, 2mm, 3mm, 5mm, 10mm, 15mm, 20mm, 25mm\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 12mm. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-977　Grade K (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-978　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-979　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-980　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-378　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-379　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-380　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-977　Grade K (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751867580,"sku":"Mitutoyo 516-977","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-978　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751900348,"sku":"Mitutoyo 516-978","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-979　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751933116,"sku":"Mitutoyo 516-979","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-980　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865751965884,"sku":"Mitutoyo 516-980","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-378　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865751998652,"sku":"Mitutoyo 516-378","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-379　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865752031420,"sku":"Mitutoyo 516-379","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-380　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865752064188,"sku":"Mitutoyo 516-380","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/3_0001_MITUTOYO_516378_b27ed661-3068-4765-8eec-5bd3ac727344.jpg?v=1790871675"},{"product_id":"mitutoyo_516106_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 2.5m - 25mm) + 1 thấu kính phẳng","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết Mitutoyo (Block 2.5m - 25mm) + 1 thấu kính phẳng\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài (đặc biệt là dải đo từ 0-25 mm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 2.5mm, 5.1mm, 7.7mm, 10.3mm, 12.9mm, 15mm, 17.6mm, 20.2mm, 22.8mm, 25mm,\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 12mm. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-106　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-107　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-108　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-156　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-157　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-158　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-106　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865826578620,"sku":"Mitutoyo 516-106","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-107　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865826611388,"sku":"Mitutoyo 516-107","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-108　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Thép","offer_id":46865826644156,"sku":"Mitutoyo 516-108","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-156　Grade 0 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865826676924,"sku":"Mitutoyo 516-156","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-157　Grade 1 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865826709692,"sku":"Mitutoyo 516-157","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-158　Grade 2 (JIS | ISO)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46865826742460,"sku":"Mitutoyo 516-158","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/7_0001_mitutoyo_516106_sr_b19ccb1c-b313-4a30-aafb-2ba39026f1e5.jpg?v=1790871662"},{"product_id":"mitutoyo_516528_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.087 Inch - 1 Inch)","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.087 Inch - 1 Inch)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 0.087, 0.189 in, 0.307 in, 0.409 in, 0.472 in, 0.598 in, 0.669 in, 0.772 in, 0.890 in, 1 in\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 12mm. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-528　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-529　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-530　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-318　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-319　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-320　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-528　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315641020,"sku":"Mitutoyo 516-528","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-529　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315673788,"sku":"Mitutoyo 516-529","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-530　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315706556,"sku":"Mitutoyo 516-530","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-318　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866315739324,"sku":"Mitutoyo 516-318","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-319　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866315772092,"sku":"Mitutoyo 516-319","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-320　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866315804860,"sku":"Mitutoyo 516-320","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/2_0001_mitutoyo_10Block_steel_inch_sr_0b548e09-f172-45cb-971d-ea0b3fa1d369.jpg?v=1790871667"},{"product_id":"mitutoyo_516552_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.105 Inch - 1 Inch) + 1 thấu kính phẳng","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.105 Inch - 1 Inch) + 1 thấu kính phẳng\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 0.105 in, 0.210 in, 0.315 in, 0.420 in, 0.500 in, 0.605 in, 0.710 in, 0.815 in, 0.920 in, 1 in\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 0.5 Inch. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-552　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-921　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-922　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-923　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-559　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-321　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-322　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-323　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-552　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315837628,"sku":"Mitutoyo 516-552","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-921　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315870396,"sku":"Mitutoyo 516-921","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-922　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315903164,"sku":"Mitutoyo 516-922","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-923　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46866315935932,"sku":"Mitutoyo 516-923","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-559　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866315968700,"sku":"Mitutoyo 516-559","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-321　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866316001468,"sku":"Mitutoyo 516-321","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-322　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866316034236,"sku":"Mitutoyo 516-322","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-323　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46866316067004,"sku":"Mitutoyo 516-323","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/6_0000_MITUTOYO_gauge_block_inch_472b5e23-1064-42b6-b2de-a03f364ba06f.jpg?v=1790871668"},{"product_id":"mitutoyo_516553_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.105 Inch - 1 Inch) + 1 thấu kính phẳng + Giá kẹp mẫu","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 10 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.105 Inch - 1 Inch) + 1 thấu kính phẳng + Giá kẹp mẫu\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 0.105 in, 0.210 in, 0.315 in, 0.420 in, 0.500 in, 0.605 in, 0.710 in, 0.815 in, 0.920 in, 1 in\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 0.5 Inch. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Giá gá kẹp căn mẫu (Micro Checker Holder): Mã code 516-607. Chiếc giá kẹp này giúp bạn xếp chồng các khối căn mẫu lại với nhau một cách chắc chắn khi đo, đồng thời có phần tay cầm cách nhiệt để tránh nhiệt độ từ tay người truyền vào làm giãn nở các khối căn mẫu trong quá trình hiệu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-553　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-138　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-139　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-140　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-560　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-188　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-189　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-190　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-553　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205652668,"sku":"Mitutoyo 516-553","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-138　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205685436,"sku":"Mitutoyo 516-138","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-139　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205718204,"sku":"Mitutoyo 516-139","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-140　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205750972,"sku":"Mitutoyo 516-140","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-560　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867205783740,"sku":"Mitutoyo 516-560","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-188　Grade 00 (ASME) | Grade 0 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867205816508,"sku":"Mitutoyo 516-188","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-189　Grade 0 (ASME) | Grade 1 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867205849276,"sku":"Mitutoyo 516-189","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-190　Grade 1 (ASME) | Grade 2 (BS)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867205882044,"sku":"Mitutoyo 516-190","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_516532_sr_a0cc6405-d914-438c-8fa3-c0e585f4a604.jpg?v=1790871669"},{"product_id":"mitutoyo_516554_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 9 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.0625 Inch - 2 Inch) + 1 thấu kính phẳng","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 9 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.0625 Inch - 2 Inch) + 1 thấu kính phẳng\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 0.0625 in, 0.100 in, 0.125 in, 0.200 in, 0.250 in, 0.300 in, 0.500 in, 1 in, 2 in\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 0.5 Inch. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-554　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-929　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-930　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-931　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-932　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-562　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-333　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-334　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-335　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-336　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-554　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205914812,"sku":"Mitutoyo 516-554","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-929　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205947580,"sku":"Mitutoyo 516-929","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-930　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867205980348,"sku":"Mitutoyo 516-930","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-931　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206013116,"sku":"Mitutoyo 516-931","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-932　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206045884,"sku":"Mitutoyo 516-932","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-562　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206078652,"sku":"Mitutoyo 516-562","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-333　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206111420,"sku":"Mitutoyo 516-333","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-334　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206144188,"sku":"Mitutoyo 516-334","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-335　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206176956,"sku":"Mitutoyo 516-335","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-336　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206209724,"sku":"Mitutoyo 516-336","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/8_0000_mitutoyo_516554_sr.jpg?v=1790871670"},{"product_id":"mitutoyo_516555_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 9 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.0625 Inch - 2 Inch) + 1 thấu kính phẳng + Khung kẹp mẫu","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 9 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.0625 Inch - 2 Inch) + 1 thấu kính phẳng + Khung kẹp mẫu\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 0.0625 in, 0.100 in, 0.125 in, 0.200 in, 0.250 in, 0.300 in, 0.500 in, 1 in, 2 in\u003cbr\u003e\n　‣　Kính phẳng quang học (Optical Parallel) độ dày 0.5 Inch. Phụ kiện này cực kỳ quan trọng, dùng để đặt vào giữa 2 đầu đo của panme, nhìn vào các vân giao thoa ánh sáng đổi màu để kiểm tra độ phẳng và độ song song của mặt trục đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Giá gá kẹp căn mẫu (Micro Checker Holder): Mã code 516-607. Chiếc giá kẹp này giúp bạn xếp chồng các khối căn mẫu lại với nhau một cách chắc chắn khi đo, đồng thời có phần tay cầm cách nhiệt để tránh nhiệt độ từ tay người truyền vào làm giãn nở các khối căn mẫu trong quá trình hiệu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-555　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-141　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-142　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-143　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-144　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-562　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-191　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-192　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-193　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-194　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-555　Grade K (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206242492,"sku":"Mitutoyo 516-555","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-141　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206275260,"sku":"Mitutoyo 516-141","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-142　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206308028,"sku":"Mitutoyo 516-142","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-143　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206340796,"sku":"Mitutoyo 516-143","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-144　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867206373564,"sku":"Mitutoyo 516-144","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-562　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206406332,"sku":"Mitutoyo 516-562","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-191　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206439100,"sku":"Mitutoyo 516-191","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-192　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206471868,"sku":"Mitutoyo 516-192","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-193　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206504636,"sku":"Mitutoyo 516-193","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-194　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867206537404,"sku":"Mitutoyo 516-194","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/5_0000_mitutoyo_516555_sr_f1cd6dca-7ca1-41d9-ac56-9b44493fdfe0.jpg?v=1790871670"},{"product_id":"mitutoyo_516934_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 9 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.0625 Inch - 2 Inch)","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 9 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 0.0625 Inch - 2 Inch)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 0.0625 in, 0.100 in, 0.125 in, 0.200 in, 0.250 in, 0.300 in, 0.500 in, 1 in, 2 in\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-934　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-935　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-936　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-563　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-329　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-330　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-331　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-332　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-934　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867225608380,"sku":"Mitutoyo 516-934","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-935　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867225641148,"sku":"Mitutoyo 516-935","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-936　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867225673916,"sku":"Mitutoyo 516-936","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-563　Grade K (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867225706684,"sku":"Mitutoyo 516-563","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-329　Grade 00 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867225739452,"sku":"Mitutoyo 516-329","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-330　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867225772220,"sku":"Mitutoyo 516-330","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-331　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867225804988,"sku":"Mitutoyo 516-331","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-332　Grade 2 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867225837756,"sku":"Mitutoyo 516-332","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/8_0000_mitutoyo_516934_sr.jpg?v=1790871674"},{"product_id":"mitutoyo_516126_sr","title":"Bộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 8 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 1 Inch - 8 Inch)","description":"\u003cp\u003eBộ phụ kiện căn mẫu tiêu chuẩn 8 chi tiết hệ Inch Mitutoyo (Block 1 Inch - 8 Inch)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của các dòng Panme đo ngoài\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　8 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước lần lượt là 1 in, 2 in, 3 in, 4 in, 5 in, 6 in, 7 in, 8 in\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-126　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-127　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-176　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-177　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-126　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867747700924,"sku":"Mitutoyo 516-126","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-127　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Thép","offer_id":46867747733692,"sku":"Mitutoyo 516-127","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-176　Grade 0 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867747766460,"sku":"Mitutoyo 516-176","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-177　Grade 1 (ASME)　Vật liệu Gốm CERA","offer_id":46867747799228,"sku":"Mitutoyo 516-177","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/9_0000_mitutoyo_516126_sr.jpg?v=1790871666"},{"product_id":"mitutoyo_611681_thermal_sr","title":"Khối căn mẫu siêu chính xác Mitutoyo hệ Met | 100mm - 500mm | Có hiệu chỉnh hệ số giản nở nhiệt","description":"\u003cp\u003eKhối căn mẫu tiêu chuẩn Mitutoyo đã hiệu chỉnh hệ số giản nở nhiệt, Cấp siêu chính xác | Grade K\u003cbr\u003e\nĐây là dòng căn mẫu có chất lượng cao nhất của Mitutoyo, có độ chính xác vượt trội hơn cả Cấp K (Grade K) tiêu chuẩn. Điểm đặc biệt nhất của dòng sản phẩm này là chúng được cung cấp kèm theo các dữ liệu cực kỳ chính xác về hệ số giãn nở nhiệt (CTE - Coefficient of Thermal Expansion). Thông tin này giúp người sử dụng giảm thiểu tối đa các sai số cần hiệu chính do ảnh hưởng của nhiệt độ, rất thích hợp cho các công tác hiệu chuẩn yêu cầu độ chính xác tối cao\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Các đặc điểm kỹ thuật nổi bật\u003cbr\u003e\n　‣　Công nghệ đo lường tiên tiến: Hệ số giãn nở nhiệt của khối mẫu được đo bằng hệ thống máy đo giao thoa hai mặt (Double-faced interferometer - DFI) có độ chính xác rất cao. Bên cạnh đó, độ chính xác về mặt kích thước dài được đảm bảo nghiêm ngặt bởi máy đo giao thoa căn mẫu (Gauge block interferometer - GBI).\u003cbr\u003e\n　‣　Trên khối mẫu có in dòng chữ \"Coefficient of Thermal Expansion\" được khắc trực tiếp trên bề mặt của từng khối căn mẫu để người dùng dễ dàng nhận diện.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Thông số kỹ thuật và Lựa chọn kích thước\u003cbr\u003e\n　‣　Sản phẩm được thiết kế theo dạng khối chữ nhật (rectangular) với hai tùy chọn về chất liệu là Thép (Steel) hoặc Gốm (CERA).\u003cbr\u003e\n　‣　Dải kích thước định danh bao gồm:  \u003cbr\u003e\n　　★　Hệ Mét (Metric): Bao gồm các kích thước dài từ 100 mm đến 500 mm (cụ thể: 100, 125, 150, 175, 200, 250, 300, 400, 500 mm).  \u003cbr\u003e\n　　★　Hệ Inch: Bao gồm các kích thước từ 4 inch đến 20 inch (cụ thể: 4, 5, 6, 7, 8, 10, 12, 16, 20 inch).\u003c\/p\u003e  \n\n\u003cp\u003e5. Tiêu chuẩn và Chứng chỉ đi kèm làm chuẩn\u003cbr\u003e\nKhi cung cấp, Mitutoyo luôn đính kèm sẵn một bộ chứng từ tiêu chuẩn kỹ thuật vô cùng đầy đủ bao gồm:  \u003cbr\u003e\n　‣　Chứng nhận kiểm tra (Inspection certificate).  \u003cbr\u003e\n　‣　Chứng nhận hiệu chuẩn JCSS (JCSS calibration certificate).  \u003cbr\u003e\n　‣　Báo cáo hiệu chuẩn (Calibration report).  \u003cbr\u003e\n　‣　Chứng nhận hiệu chuẩn riêng cho hệ số giãn nở nhiệt (Calibration certificate for the thermal expansion coefficient).  \u003cbr\u003e\n⭐   Lưu ý thêm: Tùy thuộc vào tiêu chuẩn quốc tế bạn dùng (ISO\/JIS, ASME, hay BS), sản phẩm sẽ đi kèm các mã hậu tố (Suffix No.) khác nhau để lựa chọn (Chỉ áp dụng cho loại 100mm)\u003cbr\u003e\n　‣　-01B cho ISO\/JIS, \u003cbr\u003e\n　‣　-518 cho ASME, \u003cbr\u003e\n　‣　-118 cho tiêu chuẩn BS\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n_____________________________________________\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611681　Dài 100 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611802　Dài 125 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611803　Dài 150 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611804　Dài 175 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611682　Dài 200 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611805　Dài 250 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611683　Dài 300 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611684　Dài 400 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611685　Dài 500 mm　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613681　Dài 100 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613802　Dài 125 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613803　Dài 150 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613804　Dài 175 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613682　Dài 200 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613805　Dài 250 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613683　Dài 300 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613684　Dài 400 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613685　Dài 500 mm　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611204　Dài 4 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611205　Dài 5 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611206　Dài 6 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611207　Dài 7 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611208　Dài 8 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611222　Dài 10 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611223　Dài 12 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611224　Dài 16 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 611225　Dài 20 in　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613204　Dài 4 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613205　Dài 5 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613206　Dài 6 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613207　Dài 7 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613208　Dài 8 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613222　Dài 10 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613223　Dài 12 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613224　Dài 16 in　Gốm CERA\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 613225　Dài 20 in　Gốm CERA\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block). Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"thước gốc\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611681　Dài 100 mm　Thép","offer_id":46870119710908,"sku":"Mitutoyo 611681","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611802　Dài 125 mm　Thép","offer_id":46870119743676,"sku":"Mitutoyo 611802","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611803　Dài 150 mm　Thép","offer_id":46870119776444,"sku":"Mitutoyo 611803","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611804　Dài 175 mm　Thép","offer_id":46870119809212,"sku":"Mitutoyo 611804","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611682　Dài 200 mm　Thép","offer_id":46870119841980,"sku":"Mitutoyo 611682","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611805　Dài 250 mm　Thép","offer_id":46870119874748,"sku":"Mitutoyo 611805","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611683　Dài 300 mm　Thép","offer_id":46870119907516,"sku":"Mitutoyo 611683","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611684　Dài 400 mm　Thép","offer_id":46870119940284,"sku":"Mitutoyo 611684","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Thép \/ Mã 611685　Dài 500 mm　Thép","offer_id":46870119973052,"sku":"Mitutoyo 611685","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613681　Dài 100 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120005820,"sku":"Mitutoyo 613681","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613802　Dài 125 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120038588,"sku":"Mitutoyo 613802","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613803　Dài 150 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120071356,"sku":"Mitutoyo 613803","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613804　Dài 175 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120104124,"sku":"Mitutoyo 613804","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613682　Dài 200 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120136892,"sku":"Mitutoyo 613682","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613805　Dài 250 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120169660,"sku":"Mitutoyo 613805","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613683　Dài 300 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120202428,"sku":"Mitutoyo 613683","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613684　Dài 400 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120235196,"sku":"Mitutoyo 613684","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Hệ Metric \/ Gốm CERA \/ Mã 613685　Dài 500 mm　Gốm CERA","offer_id":46870120267964,"sku":"Mitutoyo 613685","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_611681_thermal_sr.jpg?v=1790871711"},{"product_id":"mitutoyo_zero_cera_block_set_sr","title":"Bộ căn mẫu cao cấp Mitutoyo ZERO CERA Blocks | hệ số giãn nở nhiệt cực thấp (Ultra-low Thermal Expansion)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu cao cấp Mitutoyo ZERO CERA Blocks | hệ số giãn nở nhiệt cực thấp (Ultra-low Thermal Expansion)\u003cbr\u003e\nĐây là dòng căn mẫu siêu cao cấp của Mitutoyo. Điểm đặc biệt nhất của dòng sản phẩm ZERO CERA này nó giải quyết bài toán nhiệt độ một cách triệt để bằng cách sử dụng vật liệu gần như không bị biến dạng bởi nhiệt độ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đột phá về vật liệu và đặc tính cơ lý\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt gần như bằng 0: Đạt mức kỷ lục 0± 0.02 x 10^-6\/K (20°C). \u003cbr\u003e\n　‣　Ý nghĩa; Tại nhiệt độ tham chiếu 20°C, mỗi khi nhiệt độ thay đổi 1°C, chiều dài của vật liệu sẽ chỉ thay đổi (giãn ra hoặc co lại) tối đa ±0.02 µm trên mỗi 1 mét chiều dài.\u003cbr\u003e\n　‣　Siêu nhẹ và bền bỉ: Khối căn mẫu có trọng lượng rất nhẹ nhờ tỷ trọng thấp chỉ 2.4g\/c㎥, giúp kỹ thuật viên dễ dàng thao tác, đồng thời có tốc độ lão hóa vật liệu cực kỳ chậm (slow in aging) giúp duy trì kích thước chuẩn xác qua nhiều năm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Sự khác biệt \"khủng khiếp\" khi so sánh thực tế\u003cbr\u003e\nĐể dễ hình dung về độ bá đạo của dòng vật liệu gốm đặc biệt này, tài liệu đã đưa ra một thử nghiệm so sánh độ giãn nở chiều dài ở nhiệt độ 23°C (lệch 3°C so với tiêu chuẩn) đối với khối căn mẫu dài 500 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Căn mẫu Thép (Steel)        Giản nở +16.2 µm        \u003cbr\u003e\n　‣　Căn mẫu Gốm thường (CERA)        Giản nở +13.95 µm        \u003cbr\u003e\n　‣　ZERO CERA Blocks        Giản nở +0.03 µm\u003c\/p\u003e        \n\n\u003cp\u003eCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n_____________________________________________\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-771-60　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-771-61　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-771-66　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　Chuẩn ASME\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-771-60　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　JIS | ISO","offer_id":46870253568188,"sku":"Mitutoyo 516-771-60","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-771-61　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　BS","offer_id":46870253600956,"sku":"Mitutoyo 516-771-61","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-771-66　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　ASME","offer_id":46870253633724,"sku":"Mitutoyo 516-771-66","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/7_0003_mitutoyo_zero_cera_block_set_sr.jpg?v=1790871789"},{"product_id":"mitutoyo_zero_cera_block_sr","title":"Khối căn mẫu cao cấp Mitutoyo ZERO CERA Blocks | hệ số giãn nở nhiệt cực thấp (Ultra-low Thermal Expansion)","description":"\u003cp\u003eKhối căn mẫu cao cấp Mitutoyo ZERO CERA Blocks | hệ số giãn nở nhiệt cực thấp (Ultra-low Thermal Expansion)\u003cbr\u003e\nĐây là dòng căn mẫu siêu cao cấp của Mitutoyo. Điểm đặc biệt nhất của dòng sản phẩm ZERO CERA này nó giải quyết bài toán nhiệt độ một cách triệt để bằng cách sử dụng vật liệu gần như không bị biến dạng bởi nhiệt độ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Đột phá về vật liệu và đặc tính cơ lý\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt gần như bằng 0: Đạt mức kỷ lục 0± 0.02 x 10^-6\/K (20°C). \u003cbr\u003e\n　‣　Ý nghĩa; Tại nhiệt độ tham chiếu 20°C, mỗi khi nhiệt độ thay đổi 1°C, chiều dài của vật liệu sẽ chỉ thay đổi (giãn ra hoặc co lại) tối đa ±0.02 µm trên mỗi 1 mét chiều dài.\u003cbr\u003e\n　‣　Siêu nhẹ và bền bỉ: Khối căn mẫu có trọng lượng rất nhẹ nhờ tỷ trọng thấp chỉ 2.4g\/c㎥, giúp kỹ thuật viên dễ dàng thao tác, đồng thời có tốc độ lão hóa vật liệu cực kỳ chậm (slow in aging) giúp duy trì kích thước chuẩn xác qua nhiều năm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Sự khác biệt \"khủng khiếp\" khi so sánh thực tế\u003cbr\u003e\nĐể dễ hình dung về độ bá đạo của dòng vật liệu gốm đặc biệt này, tài liệu đã đưa ra một thử nghiệm so sánh độ giãn nở chiều dài ở nhiệt độ 23°C (lệch 3°C so với tiêu chuẩn) đối với khối căn mẫu dài 500 mm\u003cbr\u003e\n　‣　Căn mẫu Thép (Steel)        Giản nở +16.2 µm        \u003cbr\u003e\n　‣　Căn mẫu Gốm thường (CERA)        Giản nở +13.95 µm        \u003cbr\u003e\n　‣　ZERO CERA Blocks        Giản nở +0.03 µm\u003c\/p\u003e        \n\n\u003cp\u003eCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n_____________________________________________\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617673-016　Dài 30 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617675-016　Dài 50 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617681-016　Dài 100 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617682-016　Dài 200 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617683-016　Dài 300 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617684-016　Dài 400 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617685-016　Dài 500 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617840-016　Dài 600 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617841-016　Dài 700 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617843-016　Dài 800 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617844-016　Dài 900 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617845-016　Dài 1000 mm　Chuẩn JIS | ISO\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617673-116　Dài 30 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617675-116　Dài 50 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617681-116　Dài 100 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617682-116　Dài 200 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617683-116　Dài 300 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617684-116　Dài 400 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617685-116　Dài 500 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617840-116　Dài 600 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617841-116　Dài 700 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617843-116　Dài 800 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617844-116　Dài 900 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617845-116　Dài 1000 mm　Chuẩn BS\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617673-516　Dài 30 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617675-516　Dài 50 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617681-516　Dài 100 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617682-516　Dài 200 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617683-516　Dài 300 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617684-516　Dài 400 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617685-516　Dài 500 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617840-516　Dài 600 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617841-516　Dài 700 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617843-516　Dài 800 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617844-516　Dài 900 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 617845-516　Dài 1000 mm　Chuẩn ASME\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-771-66　1 Set toàn dãi gồm các block (từ 30mm - 1000mm)　Chuẩn ASME\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617673-016　30 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253666492,"sku":"Mitutoyo 617673-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617675-016　50 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253699260,"sku":"Mitutoyo 617675-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617681-016　100 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253732028,"sku":"Mitutoyo 617681-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617682-016　200 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253764796,"sku":"Mitutoyo 617682-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617683-016　300 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253797564,"sku":"Mitutoyo 617683-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617684-016　400 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253830332,"sku":"Mitutoyo 617684-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617685-016　500 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253863100,"sku":"Mitutoyo 617685-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617840-016　600 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253895868,"sku":"Mitutoyo 617840-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617841-016　700 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253928636,"sku":"Mitutoyo 617841-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617843-016　800 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253961404,"sku":"Mitutoyo 617843-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617844-016　900 mm　JIS | ISO","offer_id":46870253994172,"sku":"Mitutoyo 617844-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn JIS | ISO \/ Mã 617845-016　1000 mm　JIS | ISO","offer_id":46870254026940,"sku":"Mitutoyo 617845-016","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617673-116　30 mm　BS","offer_id":46870254059708,"sku":"Mitutoyo 617673-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617675-116　50 mm　BS","offer_id":46870254092476,"sku":"Mitutoyo 617675-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617681-116　100 mm　BS","offer_id":46870254125244,"sku":"Mitutoyo 617681-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617682-116　200 mm　BS","offer_id":46870254158012,"sku":"Mitutoyo 617682-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617683-116　300 mm　BS","offer_id":46870254190780,"sku":"Mitutoyo 617683-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617684-116　400 mm　BS","offer_id":46870254223548,"sku":"Mitutoyo 617684-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617685-116　500 mm　BS","offer_id":46870254256316,"sku":"Mitutoyo 617685-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617840-116　600 mm　BS","offer_id":46870254289084,"sku":"Mitutoyo 617840-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617841-116　700 mm　BS","offer_id":46870254321852,"sku":"Mitutoyo 617841-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617843-116　800 mm　BS","offer_id":46870254354620,"sku":"Mitutoyo 617843-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617844-116　900 mm　BS","offer_id":46870254387388,"sku":"Mitutoyo 617844-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn BS \/ Mã 617845-116　1000 mm　BS","offer_id":46870254420156,"sku":"Mitutoyo 617845-116","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617673-516　30 mm　ASME","offer_id":46870254452924,"sku":"Mitutoyo 617673-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617675-516　50 mm　ASME","offer_id":46870254485692,"sku":"Mitutoyo 617675-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617681-516　100 mm　ASME","offer_id":46870254518460,"sku":"Mitutoyo 617681-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617682-516　200 mm　ASME","offer_id":46870254551228,"sku":"Mitutoyo 617682-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617683-516　300 mm　ASME","offer_id":46870254583996,"sku":"Mitutoyo 617683-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617684-516　400 mm　ASME","offer_id":46870254616764,"sku":"Mitutoyo 617684-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617685-516　500 mm　ASME","offer_id":46870254649532,"sku":"Mitutoyo 617685-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617840-516　600 mm　ASME","offer_id":46870254682300,"sku":"Mitutoyo 617840-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617841-516　700 mm　ASME","offer_id":46870254715068,"sku":"Mitutoyo 617841-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617843-516　800 mm　ASME","offer_id":46870254747836,"sku":"Mitutoyo 617843-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617844-516　900 mm　ASME","offer_id":46870254780604,"sku":"Mitutoyo 617844-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chuẩn ASME \/ Mã 617845-516　1000 mm　ASME","offer_id":46870254813372,"sku":"Mitutoyo 617845-516","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/7_0001_mitutoyo_zero_cera_block_set_sr.jpg?v=1790871790"},{"product_id":"mitutoyo_gauge_block_set_516596_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 122 chi tiết (từ 1.0005 mm - 75 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 122 chi tiết (từ 1.0005 mm - 75 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.0005mm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001mm - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.49mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　4 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.6 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.5 - 24.5mm (Bước đo 0.5mm)\u003cbr\u003e\n　‣　8 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 30 - 100mm (Bước đo 10mm)\u003cbr\u003e\n　‣　2 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 25mm, 75mm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-596　Grade K (JIS | ISO)　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-597　Grade 0 (JIS | ISO)　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-598　Grade 1 (JIS | ISO)　Thép\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-599　Grade 2 (JIS | ISO)　Thép\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-596　Grade K (JIS | ISO)　Thép","offer_id":46870343155900,"sku":"Mitutoyo 516-596","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-597　Grade 0 (JIS | ISO)　Thép","offer_id":46870343188668,"sku":"Mitutoyo 516-597","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-598　Grade 1 (JIS | ISO)　Thép","offer_id":46870343221436,"sku":"Mitutoyo 516-598","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-599　Grade 2 (JIS | ISO)　Thép","offer_id":46870343254204,"sku":"Mitutoyo 516-599","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/7_0000_mitutoyo_gauge_block_set_516596_sr_6a74b20c-ca81-4d68-b5dc-be905fb2976d.jpg?v=1790871770"},{"product_id":"mitutoyo_112_gauge_block_set_516531_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 112 chi tiết (từ 1.0005 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 112 chi tiết (từ 1.0005 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.0005mm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001mm - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.49mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.5 - 24.5mm (Bước đo 0.5mm)\u003cbr\u003e\n　‣　4 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 25 - 100mm (Bước đo 25mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-531　Thép　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-937　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-938　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-939　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-940　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-541　Gốm CERA　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-337　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-338　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-339　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-340　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-531　Thép　Grade K (ASME)","offer_id":46870362849468,"sku":"Mitutoyo 516-531","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-937　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)","offer_id":46870362882236,"sku":"Mitutoyo 516-937","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-938　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46870362915004,"sku":"Mitutoyo 516-938","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-939　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46870362947772,"sku":"Mitutoyo 516-939","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-940　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46870362980540,"sku":"Mitutoyo 516-940","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-541　Gốm CERA　Grade K (ASME)","offer_id":46870363013308,"sku":"Mitutoyo 516-541","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-337　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)","offer_id":46870363046076,"sku":"Mitutoyo 516-337","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-338　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46870363078844,"sku":"Mitutoyo 516-338","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-339　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46870363111612,"sku":"Mitutoyo 516-339","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-340　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46870363144380,"sku":"Mitutoyo 516-340","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_112_gauge_block_set_516531_sr.jpg?v=1790871512"},{"product_id":"mitutoyo_103_block_set_516533_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 103 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 103 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.005mm\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.49mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.5 - 24.5mm (Bước đo 0.5mm)\u003cbr\u003e\n　‣　4 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 25 - 100mm (Bước đo 25mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-533　Thép　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-941　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-942　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-943　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-944　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-542　Gốm CERA　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-341　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-342　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-343　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-344　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-533　Thép　Grade K (ASME)","offer_id":46871424073916,"sku":"Mitutoyo 516-533","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-941　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)","offer_id":46871424106684,"sku":"Mitutoyo 516-941","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-942　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46871424139452,"sku":"Mitutoyo 516-942","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-943　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46871424172220,"sku":"Mitutoyo 516-943","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-944　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46871424204988,"sku":"Mitutoyo 516-944","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-542　Gốm CERA　Grade K (ASME)","offer_id":46871424237756,"sku":"Mitutoyo 516-542","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-341　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)","offer_id":46871424270524,"sku":"Mitutoyo 516-341","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-342　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46871424303292,"sku":"Mitutoyo 516-342","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-343　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46871424336060,"sku":"Mitutoyo 516-343","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-344　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46871424368828,"sku":"Mitutoyo 516-344","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/43_0000_mitutoyo_103_gauge_block_set_516533_sr.jpg?v=1790871495"},{"product_id":"mitutoyo_56_block_set_516536_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 56 chi tiết (từ 0.5 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 56 chi tiết (từ 0.5 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 0.5\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.09mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.1 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　24 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1 - 24mm (Bước đo 1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　4 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 25 - 100mm (Bước đo 25mm)\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-536　Thép　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-953　Thép　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-954　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-955　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-956　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-544　Gốm CERA　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-353　Gốm CERA　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-354　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-355　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-356　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-536　Thép　Grade K (ASME)","offer_id":46880336281788,"sku":"Mitutoyo 516-536","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-953　Thép　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)","offer_id":46880530301116,"sku":"Mitutoyo 516-953","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-954　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880336347324,"sku":"Mitutoyo 516-954","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-955　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880336380092,"sku":"Mitutoyo 516-955","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-956　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880336412860,"sku":"Mitutoyo 516-956","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-544　Gốm CERA　Grade K (ASME)","offer_id":46880336445628,"sku":"Mitutoyo 516-544","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-353　Gốm CERA　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)","offer_id":46880530333884,"sku":"Mitutoyo 516-353","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-354　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880336511164,"sku":"Mitutoyo 516-354","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-355　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880336543932,"sku":"Mitutoyo 516-355","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-356　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880336576700,"sku":"Mitutoyo 516-356","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_56_block_set_516536_sr.jpg?v=1790871699"},{"product_id":"mitutoyo_76_block_set_516949_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 76 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 76 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.005\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.49mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　19 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.5 - 9.5mm (Bước đo 0.5mm)\u003cbr\u003e\n　‣　4 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 10 - 40mm (Bước đo 10mm)\u003cbr\u003e\n　‣　3 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 50 - 100mm (Bước đo 25mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-949　Thép　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-950　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-951　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-952　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-349　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-350　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-351　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-352　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-949　Thép　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46880336707772,"sku":"Mitutoyo 516-949","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-950　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46880336740540,"sku":"Mitutoyo 516-950","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-951　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46880336773308,"sku":"Mitutoyo 516-951","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-952　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46880336806076,"sku":"Mitutoyo 516-952","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-349　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46880336838844,"sku":"Mitutoyo 516-349","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-350　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46880336871612,"sku":"Mitutoyo 516-350","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-351　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46880336904380,"sku":"Mitutoyo 516-351","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-352　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46880336937148,"sku":"Mitutoyo 516-352","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0001_mitutoyo_76_block_set_516949_sr.jpg?v=1790871736"},{"product_id":"mitutoyo_87_block_set_516535_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 87 chi tiết (từ 1.001 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 87 chi tiết (từ 1.001 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.49mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　19 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.5 - 9.5mm (Bước đo 0.5mm)\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 10 - 100mm (Bước đo 10mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-535　Thép　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-945　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-946　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-947　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-948　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-543　Gốm CERA　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-345　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-346　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-347　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-348　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-535　Thép　Grade K (ASME)","offer_id":46880337068220,"sku":"Mitutoyo 516-535","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-945　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)","offer_id":46880337100988,"sku":"Mitutoyo 516-945","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-946　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46880337133756,"sku":"Mitutoyo 516-946","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-947　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46880337166524,"sku":"Mitutoyo 516-947","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-948　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46880337199292,"sku":"Mitutoyo 516-948","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-543　Gốm CERA　Grade K (ASME)","offer_id":46880337232060,"sku":"Mitutoyo 516-543","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-345　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME) - Grade K (BS)","offer_id":46880337264828,"sku":"Mitutoyo 516-345","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-346　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46880337297596,"sku":"Mitutoyo 516-346","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-347　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46880337330364,"sku":"Mitutoyo 516-347","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-348　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME | BS)","offer_id":46880337363132,"sku":"Mitutoyo 516-348","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0000_mitutoyo_87_block_set_516535_sr_877dc3c9-fc32-40fb-a776-2a39e292b291.jpg?v=1790871738"},{"product_id":"mitutoyo_88_block_set_516969_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 88 chi tiết (từ 1.0005 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 88 chi tiết (từ 1.0005 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.0005mm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　49 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.49mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　19 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.5 - 9.5mm (Bước đo 0.5mm)\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 10 - 100mm (Bước đo 10mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-969　Thép　Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-970　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-971　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-972　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-369　Gốm CERA　Grade K (BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-370　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-371　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-372　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-969　Thép　Grade K (BS)","offer_id":46880337428668,"sku":"Mitutoyo 516-969","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-970　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880337461436,"sku":"Mitutoyo 516-970","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-971　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880337494204,"sku":"Mitutoyo 516-971","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-972　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880337526972,"sku":"Mitutoyo 516-972","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-369　Gốm CERA　Grade K (BS)","offer_id":46880337559740,"sku":"Mitutoyo 516-369","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-370　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880337592508,"sku":"Mitutoyo 516-370","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-371　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880337625276,"sku":"Mitutoyo 516-371","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-372　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880337658044,"sku":"Mitutoyo 516-372","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0001_mitutoyo_88_block_set_516969_sr_4618d976-63f7-4999-9f9c-791727fea651.jpg?v=1790871738"},{"product_id":"mitutoyo_32_block_set_516965_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 32 chi tiết (từ 1.005 mm - 60 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 32 chi tiết (từ 1.005 mm - 60 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.005mm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.09mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.1 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1 - 9mm (Bước đo 1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　3 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 10 - 30mm (Bước đo 10mm)\u003cbr\u003e\n　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 60 mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-965　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-966　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-967　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-968　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-365　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-366　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-367　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-368　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-965　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528695484,"sku":"Mitutoyo 516-965","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-966　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528728252,"sku":"Mitutoyo 516-966","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-967　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528761020,"sku":"Mitutoyo 516-967","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-968　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528793788,"sku":"Mitutoyo 516-968","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-365　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528826556,"sku":"Mitutoyo 516-365","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-366　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528859324,"sku":"Mitutoyo 516-366","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-367　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528892092,"sku":"Mitutoyo 516-367","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-368　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880528924860,"sku":"Mitutoyo 516-368","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0015_mitutoyo_32_block_set_516366.jpg?v=1790871621"},{"product_id":"mitutoyo_34_block_set_516128_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 34 chi tiết (từ 1.0005 mm - 10 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 34 chi tiết (từ 1.0005 mm - 10 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.0005 mm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.09mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.1 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　5 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1 - 5mm (Bước đo 1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 10 mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-128　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-129　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-130　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-131　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-178　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-179　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-180　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-181　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-128　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529088700,"sku":"Mitutoyo 516-128","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-129　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529121468,"sku":"Mitutoyo 516-129","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-130　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529154236,"sku":"Mitutoyo 516-130","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-131　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529187004,"sku":"Mitutoyo 516-131","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-178　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529219772,"sku":"Mitutoyo 516-178","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-179　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529252540,"sku":"Mitutoyo 516-179","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-180　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529285308,"sku":"Mitutoyo 516-180","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-181　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529318076,"sku":"Mitutoyo 516-181","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0017_mitutoyo_34_block_set_516179.jpg?v=1790871632"},{"product_id":"mitutoyo_46_block_set_516994_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 46 chi tiết (từ 1.001 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 46 chi tiết (từ 1.001 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.09mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.1 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1 - 9mm (Bước đo 1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 10 - 100mm (Bước đo 10mm)\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-994　Thép　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-995　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-996　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-997　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-394　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-395　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-396　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-397　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-994　Thép　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46880529350844,"sku":"Mitutoyo 516-994","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-995　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46880529383612,"sku":"Mitutoyo 516-995","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-996　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46880529416380,"sku":"Mitutoyo 516-996","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-997　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46880529449148,"sku":"Mitutoyo 516-997","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-394　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46880529481916,"sku":"Mitutoyo 516-394","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-395　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46880529514684,"sku":"Mitutoyo 516-395","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-396　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46880529547452,"sku":"Mitutoyo 516-396","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-397　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46880529580220,"sku":"Mitutoyo 516-397","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0019_mitutoyo_46_block_set_516995.jpg?v=1790871652"},{"product_id":"mitutoyo_47_block_set_516537_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 47 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 47 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.005\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.09mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.1 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　24 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1 - 24mm (Bước đo 1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　4 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 25 - 100mm (Bước đo 25mm)\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-537　Thép　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-957　Thép　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-958　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-959　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-960　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-545　Gốm CERA　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-357　Gốm CERA　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-358　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-359　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-360　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-537　Thép　Grade K (ASME)","offer_id":46880529645756,"sku":"Mitutoyo 516-537","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-957　Thép　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)","offer_id":46880529678524,"sku":"Mitutoyo 516-957","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-958　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880529711292,"sku":"Mitutoyo 516-958","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-959　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880529744060,"sku":"Mitutoyo 516-959","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-960　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880529776828,"sku":"Mitutoyo 516-960","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-545　Gốm CERA　Grade K (ASME)","offer_id":46880529809596,"sku":"Mitutoyo 516-545","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-357　Gốm CERA　Grade K (JIS) - Grade 00 (ASME)","offer_id":46880529842364,"sku":"Mitutoyo 516-357","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-358　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880529875132,"sku":"Mitutoyo 516-358","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-359　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880529907900,"sku":"Mitutoyo 516-359","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-360　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46880529940668,"sku":"Mitutoyo 516-360","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0021_mitutoyo_47_block_set_516358.jpg?v=1790871653"},{"product_id":"mitutoyo_47_block_set_516961_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 47 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm) - Nhóm 2","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 47 chi tiết (từ 1.005 mm - 100 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e　‣　1 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước 1.005\u003cbr\u003e\n　‣　19 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.01 - 1.19mm (Bước đo 0.01mm)\u003cbr\u003e\n　‣　8 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.2 - 1.9mm (Bước đo 0.1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1 - 9mm (Bước đo 1mm)\u003cbr\u003e\n　‣　10 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 10 - 100mm (Bước đo 10mm)\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-961　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-962　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-963　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-964　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-361　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-362　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-363　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-364　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-961　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880529973436,"sku":"Mitutoyo 516-961","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-962　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530006204,"sku":"Mitutoyo 516-962","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-963　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530038972,"sku":"Mitutoyo 516-963","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-964　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530071740,"sku":"Mitutoyo 516-964","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-361　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530104508,"sku":"Mitutoyo 516-361","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-362　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530137276,"sku":"Mitutoyo 516-362","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-363　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530170044,"sku":"Mitutoyo 516-363","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-364　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46880530202812,"sku":"Mitutoyo 516-364","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}]},{"product_id":"mitutoyo_18_block_set_516973_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 18 chi tiết (từ 0.991 mm - 1.009 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 18 chi tiết (từ 0.991 mm - 1.009 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.991 - 0.999mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-973　Thép　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-974　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-975　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-976　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-373　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-374　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-375　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-376　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-973　Thép　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46882002665660,"sku":"Mitutoyo 516-973","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-974　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46882002698428,"sku":"Mitutoyo 516-974","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-975　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46882002731196,"sku":"Mitutoyo 516-975","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-976　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46882002763964,"sku":"Mitutoyo 516-976","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-373　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46882002796732,"sku":"Mitutoyo 516-373","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-374　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46882002829500,"sku":"Mitutoyo 516-374","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-375　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46882002862268,"sku":"Mitutoyo 516-375","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-376　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46882002895036,"sku":"Mitutoyo 516-376","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0013_mitutoyo_18_block_set_516374.jpg?v=1790871575"},{"product_id":"mitutoyo_2_block_set_516803_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 2 chi tiết (2mm) | Wear block sets","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 2 chi tiết (2mm) | Wear block sets\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　2 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 2mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-803　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-802　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-830　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-831　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-803　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882002960572,"sku":"Mitutoyo 516-803","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-802　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882002993340,"sku":"Mitutoyo 516-802","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-830　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003026108,"sku":"Mitutoyo 516-830","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-831　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003058876,"sku":"Mitutoyo 516-831","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0004_mitutoyo_2_block_set_516803_b522634d-7437-4a9c-963f-371f3b870354.jpg?v=1790871609"},{"product_id":"mitutoyo_2_block_set_516807_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 2 chi tiết (1mm) | Wear block sets","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 2 chi tiết (1mm) | Wear block sets\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　2 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1mm\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-807　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-806　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-832　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-833　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-807　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003091644,"sku":"Mitutoyo 516-807","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-806　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003124412,"sku":"Mitutoyo 516-806","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-832　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003157180,"sku":"Mitutoyo 516-832","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-833　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003189948,"sku":"Mitutoyo 516-833","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0005_mitutoyo_2_block_set_516807.jpg?v=1790871611"},{"product_id":"mitutoyo_8_block_set_516540_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 8 chi tiết (từ 125 mm - 500 mm) | Long block sets","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 8 chi tiết (từ 125 mm - 500 mm) | Long block sets\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　3 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 125 - 175mm (Bước đo 25mm)\u003cbr\u003e\n　‣　2 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 200 - 250mm (Bước đo 50mm)\u003cbr\u003e\n　‣　3 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 300 - 500mm (Bước đo 100mm)\u003cbr\u003e\n__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-540　Thép　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-701　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-702　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-703　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-704　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-546　Gốm CERA　Grade K (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-731　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-732　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-733　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-734　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-540　Thép　Grade K (ASME)","offer_id":46882003386556,"sku":"Mitutoyo 516-540","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-701　Thép　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME)","offer_id":46882003419324,"sku":"Mitutoyo 516-701","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-702　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003452092,"sku":"Mitutoyo 516-702","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-703　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003484860,"sku":"Mitutoyo 516-703","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-704　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003517628,"sku":"Mitutoyo 516-704","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-546　Gốm CERA　Grade K (ASME)","offer_id":46882003550396,"sku":"Mitutoyo 516-546","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-731　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO) - Grade 00 (ASME)","offer_id":46882003583164,"sku":"Mitutoyo 516-731","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-732　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003615932,"sku":"Mitutoyo 516-732","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-733　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003648700,"sku":"Mitutoyo 516-733","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-734　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | ASME)","offer_id":46882003681468,"sku":"Mitutoyo 516-734","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0006_mitutoyo_8_block_set_516732.jpg?v=1790871739"},{"product_id":"mitutoyo_9_block_set_516981_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 9 chi tiết (từ 1.001 mm - 1.009 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 9 chi tiết (từ 1.001 mm - 1.009 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 1.001 - 1.009mm (Bước đo 0.001mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-981　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-982　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-983　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-984　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-381　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-382　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-383　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-384　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-981　Thép　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003747004,"sku":"Mitutoyo 516-981","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-982　Thép　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003779772,"sku":"Mitutoyo 516-982","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-983　Thép　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003812540,"sku":"Mitutoyo 516-983","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-984　Thép　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003845308,"sku":"Mitutoyo 516-984","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-381　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003878076,"sku":"Mitutoyo 516-381","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-382　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003910844,"sku":"Mitutoyo 516-382","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-383　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003943612,"sku":"Mitutoyo 516-383","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-384　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO | BS)","offer_id":46882003976380,"sku":"Mitutoyo 516-384","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0009_mitutoyo_9_block_set_516382_d9a00e6b-4ac2-48fd-ac36-c825c180bcd5.jpg?v=1790871745"},{"product_id":"mitutoyo_9_block_set_516985_sr","title":"Bộ căn mẫu Mitutoyo 9 chi tiết (từ 0.991 mm - 0.999 mm)","description":"\u003cp\u003eBộ căn mẫu Mitutoyo 9 chi tiết (từ 0.991 mm - 0.999 mm)\u003cbr\u003e\n1. Thông số kỹ thuật cốt lõi\u003cbr\u003e\n　‣　Chức năng: Bộ căn mẫu chuyên dụng dùng để kiểm tra sai số toàn dải (Linearity), độ phẳng và độ song song của thước đo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thành phần chi tiết bên trong bộ sản phẩm\u003cbr\u003e\n　‣　9 khối căn mẫu tiêu chuẩn: Có kích thước từ 0.991 - 0.999mm (Bước đo 0.001mm)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e__________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Thông tin về vật liệu:\u003cbr\u003e\n1. Chất liệu: Bằng thép (Steel). Thép hợp kim của Mitutoyo được xử lý nhiệt đặc biệt để có độ bền chống mài mòn tốt và độ ổn định kích thước cực cao theo thời gian.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Chất liệu: Gốm cao cấp (Ceramic \/ Cera Block - thường là vật liệu Zirconia siêu bền của Mitutoyo).\u003cbr\u003e\nƯu điểm vượt trội của chất liệu Gốm (Cera Block)Việc sử dụng gốm thay cho thép mang lại các lợi ích rất lớn trong công tác hiệu chuẩn dài hạn:\u003cbr\u003e\n　‣　Chống mài mòn cực tốt: Tuổi thọ chống mài mòn của khối gốm cao gấp khoảng 10 lần so với khối thép thông thường.Không lo gỉ sét: Khối gốm hoàn toàn không bị ăn mòn hay gỉ sét do độ ẩm hoặc mồ hôi tay. Do đó, bạn không cần phải bôi dầu bảo quản sau khi sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian vệ sinh và giảm rủi ro nhiễm bẩn dầu mỡ khi đo.\u003cbr\u003e\n　‣　Không bị gờ khi trầy xước: Nếu vô tình làm xước bề mặt khối gốm, vật liệu gốm có đặc tính không tạo ra các đường gờ (burrs) nhô lên như thép. Phép đo ép (wringing) giữa các khối căn vẫn đảm bảo độ chính xác mà không bị sai lệch bởi vết xước.Độ ổn định kích thước vượt thời gian: Vật liệu gốm của Mitutoyo hầu như không bị biến dạng hay co giãn theo thời gian, đảm bảo giá trị chuẩn không bị sai lệch sau nhiều năm.\u003cbr\u003e\n　‣　Hệ số giãn nở nhiệt lý tưởng: Hệ số giãn nở nhiệt của khối Cera Block tương đồng với thép, giúp hạn chế sai số khi hiệu chuẩn các panme bằng thép trong môi trường nhiệt độ phòng thông thường.\u003cbr\u003e\n___________________________________________\u003cbr\u003e\n❗        Giải thích về cấp chính xác K - 00 - 0 - 1 - 2\u003cbr\u003e\nTheo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 3650 hoặc JIS B 7506, các cấp chính xác K, 00, 0, 1, 2 được sắp xếp theo thứ tự độ chính xác giảm dần. Ý nghĩa và ứng dụng cụ thể của từng cấp như sau:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Cấp K (Grade K - Cấp hiệu chuẩn \/ Calibration)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Đây là cấp có độ chính xác hình học cao nhất (đặc biệt là độ phẳng và độ song song của hai bề mặt được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt). Kích thước thực tế của nó được xác định chính xác bằng phương pháp giao thoa ánh sáng.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được dùng làm Căn mẫu gốc (Master Standards) trong các phòng thí nghiệm đo lường quốc gia hoặc trung tâm hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO. Cấp K chỉ dùng với mục đích hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn chứ không dùng để đo đạc trực tiếp sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Cấp 00 (Grade 00 - Cấp siêu tham chiếu \/ Chuẩn phòng thí nghiệm cao cấp)\u003cbr\u003e\n　‣　Cấp 00 nằm trong tiêu chuẩn ASME B89.1.9 của Mỹ. Nó tồn tại trong các hệ thống tiêu chuẩn cũ của liên bang Mỹ (GGG-G-15C) hoặc tiêu chuẩn DIN của Đức cũ mà nhiều nhà máy lâu năm vẫn đang áp dụng\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm kỹ thuật của Cấp 00 là Dung sai cực kỳ khắt khe: Sai số kích thước và độ phẳng của Cấp 00 được tính bằng phần triệu inch (millionths of an inch) hoặc chỉ vài phần trăm của micrômét. Nó có độ chính xác cao hơn Cấp 0 từ 2 đến 3 lần\u003cbr\u003e\n　‣　Do độ chính xác quá cao, các khối căn mẫu Cấp 00 chỉ được phép sử dụng trong phòng thí nghiệm có điều kiện môi trường kiểm soát hoàn hảo (nhiệt độ luôn cố định ở 20°C, độ ẩm nghiêm ngặt) và phải được thao tác bởi các chuyên viên đo lường có tay nghề cao. Nếu chạm tay trần vào, nhiệt độ cơ thể truyền sang sẽ làm khối căn mẫu giãn nở và lập tức mất độ chính xác của Cấp 00.\u003cbr\u003e\n　‣　Do có giá thành rất đắt đỏ và cực kỳ nhạy cảm với môi trường, Cấp 00 không bao giờ được mang ra phân xưởng sản xuất. \u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Nó dùng để Hiệu chuẩn nội bộ (In-house Calibration): Được các tập đoàn lớn hoặc các viện nghiên cứu dùng làm \"\"thước gốc\"\" để tự hiệu chuẩn, kiểm tra lại độ chính xác cho các bộ căn mẫu cấp thấp hơn (như Cấp 0 hoặc Cấp 1) của nhà máy nhằm tiết kiệm chi phí gửi đi trung tâm kiểm định bên ngoài.\u003cbr\u003e\n　　　✔︎　Cài đặt thiết bị siêu chính xác: Dùng để thiết lập hoặc hiệu chỉnh các thiết bị đo lường điện tử, máy đo tọa độ (CMM) hoặc các dưỡng đo (gauges) có độ phân giải siêu nhỏ\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Cấp 0 (Grade 0 - Cấp tham chiếu \/ Reference)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Độ chính xác rất cao, sai số kích thước danh nghĩa và sai lệch hình học được kiểm soát vô cùng chặt chẽ.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Thường được trang bị trong các Phòng kiểm tra chất lượng (QC Lab) hoặc phòng nghiên cứu của nhà máy. Cấp 0 đóng vai trò làm chuẩn tham chiếu cao cấp để kiểm tra, hiệu chuẩn các dụng cụ đo độ chính xác cao khác (như panme, thước cặp điện tử) hoặc các đồ gá kiểm tra chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cấp 1 (Grade 1 - Cấp kiểm tra \/ Inspection)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có sự cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác cao và độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường công nghiệp. Đây là cấp phổ biến nhất tại các nhà máy cơ khí chính xác.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu tại các phòng đo lường phân xưởng (Toolroom). Kỹ sư và kỹ thuật viên dùng cấp 1 để thiết lập (set-up) máy móc, kiểm tra độ chính xác của các dưỡng đo (gauges), đồ gá gia công và hiệu chỉnh thước đo hàng ngày.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cấp 2 (Grade 2 - Cấp phân xưởng \/ Workshop)\u003cbr\u003e\n　‣　Đặc điểm: Có độ chính xác thấp nhất trong 4 cấp và có giá thành kinh tế nhất, nhưng dung sai của nó vẫn hoàn toàn đáp ứng tốt cho các hoạt động chế tạo cơ khí thông thường.\u003cbr\u003e\n　‣　Ứng dụng: Sử dụng trực tiếp tại khu vực sản xuất \/ cạnh các máy gia công (Shop floor) như máy phay, tiện, CNC. Công nhân sử dụng cấp 2 để thiết lập kích thước dao, căn chỉnh đồ gá nhanh hoặc đo đạc kiểm tra kích thước chi tiết trực tiếp trong quá trình gia công.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e___________________________________________\u003cbr\u003e\nCác phiên bản:\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-985　Thép　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-986　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-987　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-988　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-385　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-386　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-387　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)\u003cbr\u003e\n　‣　Mã 516-388　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)\u003c\/p\u003e","brand":"Mitutoyo","offers":[{"title":"Mã 516-985　Thép　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46882004041916,"sku":"Mitutoyo 516-985","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-986　Thép　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46882004074684,"sku":"Mitutoyo 516-986","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-987　Thép　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46882004107452,"sku":"Mitutoyo 516-987","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-988　Thép　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46882004140220,"sku":"Mitutoyo 516-988","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-385　Gốm CERA　Grade K (JIS | ISO)","offer_id":46882004172988,"sku":"Mitutoyo 516-385","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-386　Gốm CERA　Grade 0 (JIS | ISO)","offer_id":46882004205756,"sku":"Mitutoyo 516-386","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-387　Gốm CERA　Grade 1 (JIS | ISO)","offer_id":46882004238524,"sku":"Mitutoyo 516-387","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mã 516-388　Gốm CERA　Grade 2 (JIS | ISO)","offer_id":46882004271292,"sku":"Mitutoyo 516-388","price":2000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/files\/1_0008_mitutoyo_9_block_set_516386_12a8fa6d-701f-4310-82fc-744091c3badb.jpg?v=1790871745"}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0623\/3384\/5692\/collections\/3_0001_MItutoyo_Gauge_Block_80a52092-ea86-49a8-877f-261e8d19d745.jpg?v=1791005423","url":"https:\/\/npower.com.vn\/en\/collections\/bo-can-mau-mitutoyo-gauge-blocks-standards.oembed","provider":"NPOWER","version":"1.0","type":"link"}