Skip to content
N

Kiểm tra lỗ khoan trước taro

DIN 336 / ISO 2306. Mét thô, mét mịn, UNC, UNF. Hạ % độ cao ren chỉ là tham chiếu để linh hoạt trong thi công thực tiễn

Hãy Chọn hệ ren rồi cỡ Bu-lông.

Chọn cỡ ren cần taro

Kết quả lớn theo chuẩn DIN 336. Các bước hạ % chuẩn là để tham chiếu - không thay chuẩn.

Đang tải…

Hạ chiều cao ren

Bảng tra bước ren thô | mịn hệ Metric ISO 261 / 262 · lỗ DIN 336
Cỡ Thô P Lỗ thô Mịn P Lỗ mịn
M615,0 mm0,755,2 mm
M81,256,8 mm1 · 0,757,0 · 7,2 mm
M101,58,5 mm1,25 · 18,8 · 9,0 mm
M121,7510,2 mm1,5 · 1,25 · 110,5 · 10,8 · 11,0 mm
M14212,0 mm1,512,5 mm
M16214,0 mm1,514,5 mm
M182,515,5 mm2 · 1,516,0 · 16,5 mm
M202,517,5 mm2 · 1,518,0 · 18,5 mm
M222,519,5 mm2 · 1,520,0 · 20,5 mm
M24321,0 mm2 · 1,522,0 · 22,5 mm
M27324,0 mm225,0 mm
M303,526,5 mm228,0 mm

Lỗ theo DIN 336 / ISO 2306. Thứ tự lỗ mịn trùng thứ tự bước P.

Bảng tra bước ren thô | mịn hệ Inch UNC / UNF ASME B1.1 · lỗ DIN 336
Cỡ UNC Lỗ UNC UNF Lỗ UNF
#1024 TPI3,9 mm32 TPI4,1 mm
1/4″20 TPI5,1 mm28 TPI5,5 mm
5/16″18 TPI6,6 mm24 TPI6,9 mm
3/8″16 TPI8,0 mm24 TPI8,5 mm
7/16″14 TPI9,4 mm20 TPI9,9 mm
1/2″13 TPI10,8 mm20 TPI11,5 mm
9/16″12 TPI12,2 mm18 TPI
5/8″11 TPI13,5 mm18 TPI14,5 mm
3/4″10 TPI16,5 mm16 TPI17,5 mm
7/8″9 TPI19,5 mm14 TPI
1″8 TPI22,25 mm12 TPI

Lỗ mm theo DIN 336. Ô “—” chưa có trong dataset UNF. ¼-20 ≠ ¼-28.

Tham khảo thêm
  • ISO 2306:1972 — Drills for use prior to tapping screw threads
  • DIN 336:2003-07 — Drills for use prior to tapping screw threads

Bảng tra

Các câu hỏi thường gặp

Hạ độ cao ren có vi phạm tiêu chuẩn an toàn không?

DIN 336 / ISO 2306 là bảng mũi hướng dẫn, không phải quy chuẩn an toàn kết cấu. Tự chọn mũi lớn hơn, trong dung sai đường kính lõi, là điều chuẩn cho phép (giúp taro nhẹ, ít gãy)

Hạ % chiều cao ren không “cấm” trong DIN 336, nhưng làm yếu ren trong

Cái gì bị ảnh hưởng?

Ren trong (lỗ taro / đai ốc) bị mỏng răng. Diện tích cắt răng giảm → dễ tuột ren lỗ, không phải gãy bu-lông

  • 75% (Theo chuẩn DIN) thì Taro Nặng hơn ➜ Đủ cho khớp thép–thép, chiều dài bu lông phổ thông
  • 70–65% thì Taro Nhẹ hơn ➜ Còn dùng được nếu lỗ đủ sâu, tải không sát hạn
  • 60–55% thì Taro Rất nhẹ ➜ Ren lỗ yếu rõ; Khi taro inox hoặc lỗ sâu ta hay làm vậy cho đỡ gãy mũi taro

Ngoài ra khi hạ % chuẩn lỗ quá thấp, còn rủi ro là nếu bước thao tác căn chỉnh kém + lỗ to ➜ Taro lệch răng hỏng lỗ

Khi nào KHÔNG nên hạ % chuẩn lỗ
  1. Chi tiết nâng, áp lực, phanh, kết cấu chịu kéo chu kỳ
  2. Lỗ taro ngắn (tôn mỏng, đai ốc thấp)
  3. Lỗ nhôm, đồng hoặc vật liệu đã mềm sẵn
  4. Siết sát moment theo tiêu chuẩn lực siết 8.8 / 10.9
Các mũi lẻ 8,64 / 8,73 mm mua ở đâu?

Trường hợp độ rộng lỗ khuyến nghị rơi vào các số lẽ mà không có trên thị trường. Hãy chọn mũi có đường kính chẵn theo bước lên hoặc bước xuống, miễn là KHÔNG khoan lỗ nhỏ hơn tiêu chuẩn DIN nếu muốn Taro nhẹ tay.

Có thể cần mua thêm

Các danh mục sản phẩm có thể dùng được trong nghiệp vụ khoan taro lỗ