Skip to content
N

Kiểm tra lỗ khoan trước taro

DIN 336 / ISO 2306. Mét thô, mét mịn, UNC, UNF. Hạ % độ cao ren chỉ là tham chiếu để linh hoạt trong thi công thực tiễn

Hãy Chọn hệ ren rồi cỡ Bu-lông.

Chọn cỡ ren cần taro

Kết quả lớn bám sát theo chuẩn DIN 336. Các bước hạ % chuẩn là để tham chiếu - không thay thế cho chuẩn.

Giúp tạo cơ sỡ gợi ý thông số % chiều cao ren để taro cho nhẹ và tốc độ vòng quay RPM, hạn chế hỏng ren hoặc gãy mũi. Vẫn hiển thị lỗ theo chuẩn DIN 336 nếu bạn muốn bám sát theo chuẩn quốc tế.

Mục này nhập chiều cao phần ren (ăn ren) không tính độ dày đầu bu lông. H = chiều cao phần ren + 3P. Để trống thì chưa tính lỗ mù.

Đang tải…
—

Hạ chiều cao ren

Thông số máy · phôi · lỗ mù

Phép tính RPM / Tốc độ tiến dao dựa vào quy ước ta dùng mũi khoan HSS tiêu chuẩn. Phôi và lỗ mù tính theo công thức — DIN 336 không qui định cụ thể.

Tốc độ quay mũi

—

Tốc độ tiến dao

—

Đường kính phôi

—

Chiều sâu lỗ mù

—

Để trống = không tính

Bảng tra bước ren thô | mịn hệ Metric ISO 261 / 262 · lỗ DIN 336
Cỡ Thô P Lỗ thô Mịn P Lỗ mịn
M615,0 mm0,755,2 mm
M81,256,8 mm1 · 0,757,0 · 7,2 mm
M101,58,5 mm1,25 · 18,8 · 9,0 mm
M121,7510,2 mm1,5 · 1,25 · 110,5 · 10,8 · 11,0 mm
M14212,0 mm1,512,5 mm
M16214,0 mm1,514,5 mm
M182,515,5 mm2 · 1,516,0 · 16,5 mm
M202,517,5 mm2 · 1,518,0 · 18,5 mm
M222,519,5 mm2 · 1,520,0 · 20,5 mm
M24321,0 mm2 · 1,522,0 · 22,5 mm
M27324,0 mm225,0 mm
M303,526,5 mm228,0 mm

Lỗ theo DIN 336 / ISO 2306. Thứ tự lỗ mịn trùng thứ tự bước P.

Bảng tra bước ren thô | mịn hệ Inch UNC / UNF ASME B1.1 · lỗ DIN 336
Cỡ UNC Lỗ UNC UNF Lỗ UNF
#1024 TPI3,9 mm32 TPI4,1 mm
1/4″20 TPI5,1 mm28 TPI5,5 mm
5/16″18 TPI6,6 mm24 TPI6,9 mm
3/8″16 TPI8,0 mm24 TPI8,5 mm
7/16″14 TPI9,4 mm20 TPI9,9 mm
1/2″13 TPI10,8 mm20 TPI11,5 mm
9/16″12 TPI12,2 mm18 TPI—
5/8″11 TPI13,5 mm18 TPI14,5 mm
3/4″10 TPI16,5 mm16 TPI17,5 mm
7/8″9 TPI19,5 mm14 TPI—
1″8 TPI22,25 mm12 TPI—

Lỗ mm theo DIN 336. Ô “—” chưa có trong dataset UNF. ¼-20 ≠ ¼-28.

Tham khảo thêm
  • ISO 2306:1972 — Drills for use prior to tapping screw threads
  • DIN 336:2003-07 — Drills for use prior to tapping screw threads

Bảng tra

Các câu hỏi thường gặp

Hạ độ cao ren có vi phạm tiêu chuẩn an toàn không?

DIN 336 / ISO 2306 là bảng mũi hướng dẫn, không phải quy chuẩn an toàn kết cấu. Tự chọn mũi lớn hơn, trong dung sai đường kính lõi, là điều chuẩn cho phép (giúp taro nhẹ, ít gãy)

Hạ % chiều cao ren không “cấm” trong DIN 336, nhưng làm yếu ren trong

Cái gì bị ảnh hưởng?

Ren trong (lỗ taro / đai ốc) bị mỏng răng. Diện tích cắt răng giảm → dễ tuột ren lỗ, không phải gãy bu-lông

  • 75% (Theo chuẩn DIN) thì Taro Nặng hơn ➜ Đủ cho khớp thép–thép, chiều dài bu lông phổ thông
  • 70–65% thì Taro Nhẹ hơn ➜ Còn dùng được nếu lỗ đủ sâu, tải không sát hạn
  • 60–55% thì Taro Rất nhẹ ➜ Ren lỗ yếu rõ; Khi taro inox hoặc lỗ sâu ta hay làm vậy cho đỡ gãy mũi taro

Ngoài ra khi hạ % chuẩn lỗ quá thấp, còn rủi ro là nếu bước thao tác căn chỉnh kém + lỗ to ➜ Taro lệch răng hỏng lỗ

Khi nào KHÔNG nên hạ % chuẩn lỗ
  1. Chi tiết nâng, áp lực, phanh, kết cấu chịu kéo chu kỳ
  2. Lỗ taro ngắn (tôn mỏng, đai ốc thấp)
  3. Lỗ nhôm, đồng hoặc vật liệu đã mềm sẵn
  4. Siết sát moment theo tiêu chuẩn lực siết 8.8 / 10.9
Thuật ngữ "Thép hợp kim" nên được hiểu thế nào trong phạm vi công cụ tính toán này?

Trong công cụ tính toán này, thuật ngữ Thép hợp kim / tôi cứng không phải chỉ đích danh một mác thép cụ thể (không đồng nghĩa 40Cr hay 42CrMo bắt buộc). Thuật ngữ này nên được hiểu: đây là nhóm thép gia công nặng hơn thép carbon thông thường: Ví dụ thép có Cr, Mo, Ni… hoặc đã nhiệt luyện, độ cứng khoảng 25–35 HRC, còn taro được bằng mũi HSS.

Ta chọn dòng vật liệu này khi chi tiết là trục, bạc, then, 40Cr / 42CrMo / SCM440, hoặc thép đã tôi vừa. Công cụ tính toán này sẽ hạ tốc độ cắt (khoảng 18 m/phút) và gợi ý chiều cao ren ~65% để giảm mô-men, hạn chế gãy taro.

  • Với các loại thép làm Khung, bản mã, ống, C45 ủ, S235 / S355 / SS400 → Hãy chọn loại Thép carbon / kết cấu
  • Còn với các loại Inox 201 / 304 / 316 → Hãy chọn mục Inox
  • Với các loại Thép đã được tôi cứng đến ~60 HRC trở lên — taro tay thường không làm được; ứng dụng không bao gồm phạm vi nhóm thép đó

🌟 Nếu bạn không rõ độ cứng của thép thì hãy chọn Thép carbon. Lỗ chuẩn theo DIN 336 vẫn không đổi theo vật liệu; Thay đổi vật liệu gia công chỉ làm thay đổi RPM và thuật toán gợi ý hạ % độ cao ren. (Khi bất định về loại thép, chọn thép Carbon sẽ an toàn hơn về lỗ; tuy RPM hơi cao hơn một chút, hãy điều chỉnh theo thực tế thi công)

Các mũi lẻ 8,64 / 8,73 mm mua ở đâu?

Trường hợp độ rộng lỗ khuyến nghị rơi vào các số lẽ mà không có trên thị trường. Hãy chọn mũi có đường kính chẵn theo bước lên hoặc bước xuống, miễn là KHÔNG khoan lỗ nhỏ hơn tiêu chuẩn DIN nếu muốn Taro nhẹ tay.

Tầm quan trọng của Tốc độ quay (RPM) & Tốc độ tiến dao (Feed Rate)?

Tại sao điều chỉnh Tốc độ quay (RPM) và Tốc độ tiến dao (Feed Rate) lại quyết định 90% độ bền của mũi khoan & taro?

Trong gia công cơ khí, việc chọn đúng đường kính lỗ mồi mới chỉ là điều kiện cần. Điều kiện đủ để không bị gãy mũi hay hư hỏng phôi nằm ở việc kiểm soát Tốc độ quay (RPM) và Tốc độ tiến dao (Feed Rate):

Tốc độ quay (RPM - Rotations Per Minute):

  • Quá nhanh: Ma sát sinh nhiệt cục bộ cực lớn tại đỉnh cắt. Với các vật liệu như Inox hay thép cứng, nhiệt độ cao sẽ làm cháy mũi khoan, làm đao/cùn lưỡi taro lập tức và gây ra hiện tượng dính phôi (galling).
  • Quá chậm: Làm giảm năng suất gia công, dễ gây rung lắc (chatter) khiến đường kính lỗ bị rơ, mẻ lưỡi cắt hoặc bề mặt ren bị gợn sóng.

Tốc độ tiến dao (Feed Rate - mm/phút hoặc mm/vòng):

  • Tiến dao quá nhanh (Đè lực quá mạnh): Mũi khoan bị quá tải lực dọc trục, thoát phôi không kịp gây kẹt rãnh và gãy gập mũi. Khi taro, lực ép quá đà sẽ xé rách đỉnh ren hoặc trượt ren.
  • Tiến dao quá chậm (Nén lực nhẹ, trượt lưỡi): Lưỡi cắt không ăn sâu vào kim loại mà chỉ miết trên bề mặt. Thao tác này gây ra hiện tượng xơ cứng bề mặt (work hardening) – đặc biệt nguy hiểm trên Inox 304/316, làm bề mặt kim loại bị "tôi cứng" đột ngột và bẻ gãy mũi taro ở lượt đi tiếp theo.

Công thức tính tốc dộ tiến dao khi Taro máy, đồng bộ với bước ren

$$F = N \times P$$

  • \(F\): tốc độ tiến dao (mm/phút)
  • \(N\): tốc độ quay trục chính (RPM)
  • \(P\): bước ren (mm)

Chỉ cần lệch nhỏ bước tiến so với bước ren, lực ép cơ học sẽ bẻ gãy mũi taro ngay trong lỗ.

Tổng hợp một số công thức quan trọng trong nghiệp vụ khoan lỗ taro trong-ngoài

1 - Công thức tính đường kính lỗ khoan mồi cơ bản (75% chiều cao ren — DIN 336)

$$d = D - P$$

  • d: đường kính lỗ khoan mồi (mm)
  • D: đường kính danh nghĩa của ren (mm)
  • P: bước ren / Pitch (mm)

2 - Công thức tính đường kính lỗ khoan theo % chiều cao ren (tùy chỉnh độ nhẹ taro)

$$d = D - 1{,}299 \times P \times \frac{\%}{100}$$

  • \(\%\): phần trăm chiều cao ren mong muốn (ví dụ 70%, 65%, 60%)

3 - Công thức tính tốc độ quay trục chính (RPM)

$$N = \frac{V_c \times 1000}{\pi \times D_{\mathrm{khoan}}}$$

  • \(N\): tốc độ quay của máy (vòng/phút — RPM)
  • \(V_c\): tốc độ cắt, phụ thuộc vật liệu gia công (m/phút)
  • \(D_{\mathrm{khoan}}\): đường kính mũi khoan (mm)
  • \(\pi \approx 3{,}1416\)

4 - Công thức tính tốc độ tiến dao khi taro máy (Feed Rate)

$$F = N \times P$$

  • \(F\): tốc độ tiến dao (mm/phút)
  • \(N\): tốc độ quay trục chính (RPM)
  • \(P\): bước ren (mm)

5 - Công thức tính chiều sâu lỗ khoan cho lỗ mù (Blind Hole)

$$H_{\mathrm{khoan}} = H_{\mathrm{ren}} + (3 \times P)$$

  • \(H_{\mathrm{khoan}}\): chiều sâu tối thiểu cần khoan (mm)
  • \(H_{\mathrm{ren}}\): chiều sâu ren yêu cầu trên bản vẽ (mm)
  • \(3 \times P\): khoảng trống chứa phôi đọng ở đáy lỗ

6 - Công thức tính đường kính phôi tròn trước khi tiện / tiện bàn ren ngoài (Die)

$$d_{\mathrm{phôi}} = D - (0{,}1 \times P)$$

  • \(d_{\mathrm{phôi}}\): đường kính ngoài của trục/thanh cần làm ren (mm)
  • \(D\): đường kính danh nghĩa ren ngoài (mm)

Sản phẩm liên quan

Bạn cũng có thể xem toàn bộ danh mục gợi ý với nhiều thông tin hơn.

Thêm thành công

2Pc.Hss Coarse Thread Hand Tap (Set) SATA

Mã hàng: SATA 50703
UPC code: 6920694384535
126.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công
Thêm thành công

Cuộn dây hơi xoắn dài từ 5 - 15m TOTAL

Mã hàng: TOTAL THT110513
UPC code: 6925582183719
96.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

5Pc. HSS Coarse Thread Machine Tap SATA

Mã hàng: SATA 50603
UPC code: 6920694333359
306.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

Adjustable Tap Wrench M3-M12 SATA

Mã hàng: SATA 50405
UPC code: 6920694333540
160.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công
Thêm thành công

Ratcheting Tap Wrench M3-M8 SATA

Mã hàng: SATA 50403
UPC code: 6920694333526
322.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

32Pc. HSS Coarse Thread Tap & Die Set SATA 50452

Mã hàng: SATA 50452
UPC code: 6920694333328
3.174.000
Thêm thành công

21Pc. HSS Coarse Thread Tap Set SATA 50453

Mã hàng: SATA 50453
UPC code: 6920694333335
2.115.000
Thêm thành công

Bộ mũi taro lấy ốc gãy, ren mịn 5 chi tiết SATA 09704

Mã hàng: SATA 09704
UPC code: 6920694342085
187.000
Thêm thành công

Danh mục bổ xung - Có thể cần mua thêm

Các danh mục sản phẩm có thể dùng được trong nghiệp vụ khoan taro lỗ

Hiển thị 0–0 của 0 nhóm sản phẩm