Skip to content
N

Chọn số cờ lê / lục giác / hoa thị để mở bu lông

Lựa chọn số cờ lê hoặc đầu tuýp tương thích với cỡ Bu lông theo các tiêu chuẩn Quốc tế ISO - DIN

Hãy chọn loại bu lông đang dùng

Chọn đường kính bu lông

M10 / M12 trên thị trường VN có thể lệch ISO và DIN cũ. Đo 2 cạnh đầu ốc.

Đang tải…
—

Hai chuẩn

SeriesCỡ dụng cụHạng
Bảng tra bu lông hệ mét — bước ren · số cờ lê · Lục giac1 Allen · Torx Hoa thị ISO 261 / ISO 272 / ISO 4762 · Soạn thảo bởi npower | navitech
Cỡ P thô P mịn Cờ lê ISO Cờ lê DIN cũ Allen Torx
M30,50,355,5 mm5,5 mm2,5T10
M40,70,57 mm7 mm3T20
M50,80,58 mm8 mm4T25
M610,7510 mm10 mm5T30
M81,251 · 0,7513 mm13 mm6T40
M101,51,25 · 116 mm17 mm8T45 / T50
M121,751,5 · 1,25 · 118 mm19 mm10T50 / T55
M1421,521 mm22 mm12T55
M1621,524 mm24 mm14T60
M182,52 · 1,527 mm27 mm14T70
M202,52 · 1,530 mm30 mm17T80
M222,52 · 1,532 mm32 mm17T80
M2432 · 1,536 mm36 mm19T90
M273241 mm41 mm19—
M303,5246 mm46 mm22—

Cờ lê = bề rộng 2 cạnh đầu lục giác ngoài (ISO 272). DIN cũ lệch ở M10 / M12 / M14. Allen = lục giác trong ISO 4762 — không dùng cột cờ lê. Torx là catalog đầu hoa thị. Ren thô và ren mịn cùng cỡ danh định dùng cùng đầu ốc. · Soạn thảo bởi npower | navitech

Bảng tra bu lông hệ inch — UNC / UNF · cờ lê · Lục giác Allen · Torx Hoa thị ASME B1.1 / B18.2.1 · Soạn thảo bởi npower | navitech
Cỡ UNC UNF Cờ lê Allen Torx
#1024 TPI32 TPI3/8″5/32″T25
1/4″20 TPI28 TPI7/16″3/16″T27
5/16″18 TPI24 TPI1/2″1/4″T30
3/8″16 TPI24 TPI9/16″5/16″T40
7/16″14 TPI20 TPI5/8″3/8″T45
1/2″13 TPI20 TPI3/4″3/8″T50
9/16″12 TPI18 TPI13/16″7/16″T55
5/8″11 TPI18 TPI15/16″1/2″T55
3/4″10 TPI16 TPI1-1/8″5/8″T60
7/8″9 TPI14 TPI1-5/16″3/4″—
1″8 TPI12 TPI1-1/2″3/4″—

Cờ lê theo ASME B18.2.1 — miệng tuýp không bằng đường kính thân. 1/4″ thân ≠ tuýp 1/4″. UNC và UNF cùng cỡ danh định dùng cùng đầu ốc. Allen = socket cap inch. Torx catalog. · Soạn thảo bởi npower | navitech

Các câu hỏi thường gặp

Chuẩn ISO và DIN cũ khác nhau chỗ nào khi chọn cờ lê?

Hai hệ tiêu chuẩn này không đổi cỡ ren. M10 thì vẫn là đường kính danh định 10 mm. Khác ở bề rộng 2 cạnh đầu ốc / đai ốc dẫn đến khác số cờ lê và tuýp dùng để mở ốc.

Chuẩn đang dùng

ISO 272 quy định bề rộng 2 cạnh (width across flats, ký hiệu s) cho sản phẩm lục giác. Với các sản phẩm Đầu bulong ISO 4014 / 4017 và đai ốc ISO 4032 thì lấy thông số s từ đây.

DIN 931 / 933 / 934 là bộ cũ. Đã rút chuẩn và được thay bằng các ISO trên. Tuy nhiên trên thị trường Việt Nam, hàng “DIN” và khuôn đúc theo chuẩn DIN cũ vẫn còn nhiều nên vẫn gặp phải bu lông — đặc biệt M10, M12, M14. Chính vì vậy nên ta vẫn còn thấy việc phải dùng cây cờ lê 17 để mở bu lông M10.

❗Lưu ý tổng quát là tại thị trường Việt Nam là
Khi vặn con bu lông M10, M12, M14 thì phải kiểm tra đo 2 cạnh để dùng số cờ lê cho đúng. dùng lệch số bị cháy cạnh hoặc kẹt cờ lê.

Chỉ cần lưu ý 3 cỡ chính bị lệch chuẩn là

  1. M10 dùng cờ lê 16mm hoặc 17mm
  2. M12 dùng cờ lê 18mm hoặc 19mm
  3. M14 dùng cờ lê 21mm hoặc 22mm
  4. Tất cả các cỡ bu lông còn lại đều dùng chung số cờ lê để vặn siết
❗ Vì sao Cờ lê và Bu lông tại Việt Nam hay bị lệch số
  • Tiêu chuẩn DIN du nhập vào Việt nam trước ISO nên các xưởng, gara, và cửa hàng bu lông ốc vít qua thời gian đã lấy các cỡ theo chuẩn DIN 933/934 (M10 = tuýp 17mm) thành phản xạ: “M10 thì 17”.
  • DIN đã điều chỉnh trùng theo ISO, Tuy nhiên hàng hóa lại không chuyển hệ ngay được. ISO 4014/4017/4032 đã chính thức thay DIN, nhưng khuôn dập của các xưởng sản xuất, tồn kho, hàng Trung Quốc “DIN”, vẫn sản xuất ra đai ốc theo số 17mm/19mm/22mm.
  • Các bu lông trên chi tiết máy móc bị trộn lẫn trong quá trình duy tu và sửa chữa. Bulong ISO 16 + đai ốc DIN 17 (hoặc ngược lại).
  • Các cửa hàng bán bộ tuýp theo thói quen. Bộ “hệ metric” phổ thông có các số 17mm, 19mm và 22mm thiếu 3 số 16mm, 18mm, 21mm hoặc ngược lại. Người mua nghĩ đã đủ M10–M14.
  • ❗Lệch 1 mm vẫn “vào” ❗Vòng 17m lỏng trên đầu 16; còn cờ lê 16mm thì bị kẹt hoặc ôm mép đầu 17mm. Siết nhẹ tưởng đúng — gặp con bu lông siết cứng bị dập góc rồi mới biết sai.

Hệ quả có thể dẫn đến các tình huống sau:

  • Tuýp lớn hơn s: xoay trên góc, làm tròn đầu, lần sau không ôm.
  • Tuýp nhỏ hơn s: không vào hết, lực lệch, tuột khi tăng moment.
  • ví dụ: M10 16 mm siết lực bảng ISO bằng tuýp 17mm -> moment trên tay không vào đúng mối ghép — dễ non hoặc hỏng đầu bu lông
Các Lưu ý khi dùng bu lông và khoá hệ inch tại Việt nam
  1. Về mặt số hiệu: ví dụ. ¼-20, ⅜-16, ½-13 là đường kính + số răng/inch (UNC/UNF), không phải M6/M10.
    Miệng cờ lê là phân số inch, theo ASME B18.2.1
  2. Gần giống số mm không được coi là cùng cỡ. 16 mm ≠ ⅝″ (15,88 mm). 19 mm ≠ ¾″ (19,05 mm). Lệch vài phần mười vẫn làm cháy góc bu lông khi siết lực.
  3. Hệ ren khác nhau cùng cỡ cũng không vặn được - Ren không ăn với M. ⅜-16 không vặn vào đai M10. Cố siết mạnh sẽ làm hỏng ren cả hai bên.
  4. Hệ UNC ≠ UNF. Cùng ¼″ thì UNC có 20 răng (thô) còn UNF có 28 răng (mịn). Đai ốc không dùng chung được.

UNC và UNF là hai hệ ren khác nhau cỡ inch (ASME B1.1), chứ không phải hai cỡ đầu ốc.

  • UNC — Unified National Coarse: ren thô, ít răng trên 1 inch.
  • UNF — Unified National Fine: ren mịn, nhiều răng hơn trên cùng đường kính.

Số sau dấu gạch là số răng / inch (TPI) - số răng trên 1 Inch.

Ví dụ:

  • Bu lông cỡ ¼″ Thì UNC là ¼-20 còn UNF là ¼-28
  • Bu lông cỡ 5/16″ Thì UNC là 5/16-18 còn UNF là 5/16-24
  • Bu lông cỡ ⅜″ Thì UNC là ⅜-16 còn UNF là ⅜-24
Các ký hiệu tiêu chuẩn như DIN, EN, ISO, ASTM và JIS trên dụng cụ cơ khí có ý nghĩa gì?

Đây là các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế uy tín nhất, đóng vai trò như "thước đo" đảm bảo độ chuẩn xác, chất liệu và độ bền của sản phẩm:

  • DIN (Deutsches Institut für Normung): Tiêu chuẩn Quốc gia Đức. Ra đời từ Viện Tiêu chuẩn hóa Đức, DIN được coi là "chuẩn mực vàng" trong ngành cơ khí chế tạo thế giới (như DIN 338 cho mũi khoan xoắn, DIN 336 cho lỗ mồi taro).
  • EN ISO: Sự kết hợp giữa ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế) và EN (Tiêu chuẩn Châu Âu). Tiêu chuẩn EN ISO đảm bảo sản phẩm có kích thước, dung sai đồng bộ tuyệt đối trên toàn cầu và đủ điều kiện lưu hành tại thị trường Châu Âu.
  • ASTM (American Society for Testing and Materials): Tiêu chuẩn từ Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ. Khác với DIN hay ISO thiên về kích thước hình học, ASTM tập trung quy định khắt khe về chất lượng vật liệu (thành phần hóa học, độ cứng, độ bền kéo, khả năng chịu nhiệt của thép và inox).
  • JIS (Japanese Industrial Standards): Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản. Được quản lý bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản, JIS là "thước đo" uy tín hàng đầu tại Châu Á và toàn cầu trong các ngành ô tô, điện tử và dụng cụ cơ khí chính xác (như các mã vật liệu thép/inox SUS304, S45C hay dải taro, tô vít hệ JIS).

Tiêu chuẩn Kích thước (DIN / ISO / JIS) vs Tiêu chuẩn Vật liệu (ASTM):

  • DIN, ISO, JIS trả lời cho câu hỏi: Sản phẩm này dài bao nhiêu, đường kính bao nhiêu, bước ren thế nào, dung sai bao nhiêu?
  • ASTM trả lời cho câu hỏi: Sản phẩm này làm bằng thép/inox gì, chịu được lực kéo bao nhiêu MPa, chứa bao nhiêu % Chromium/Nickel?

Trong sản xuất hiện đại, Chuẩn DIN đã và đang đồng nhất tiêu chuẩn của mình với chuẩn Châu Âu (EN) và nâng cấp thành tiêu chuẩn toàn cầu (ISO). Khi một sản phẩm ghi DIN EN ISO XXXX, điều đó có nghĩa là tiêu chuẩn này hoàn toàn đồng nhất trên toàn thế giới.

Lưu ý đặc thù khi dùng hệ JIS tại Việt Nam:

Dụng cụ và linh kiện chuẩn JIS có sự khác biệt nhỏ về kích thước góc mài, độ vát hoặc đầu tô vít (ví dụ dấu cộng JIS khác với chuẩn tua vít Phillips PH thông thường, dù áp vào thấy vẫn vừa nhưng bản chất có sự lệch nhẹ), cực kỳ phổ biến trong các nhà máy FDI Nhật Bản và ngành lắp ráp ô tô, xe máy.

Các sản phẩm dùng trong nghiệp vụ vặn siết bu lông

Các sản phẩm chuyên dụng được đề xuất bởi npower

Full Polish Combination Wrench from 5.5mm to 60mm SATA

Mã hàng: SATA 40233
UPC code: 6920694311401
69.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công
Thêm thành công

Full Polish Open End Wrench from 5.5×7mm to 34×36mm SATA

Mã hàng: SATA 41216
UPC code: 6920694313023
90.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

Full Polish Reversible Ratcheting Wrench from 8mm to 25mm SATA

Mã hàng: SATA 46601
UPC code: 6920694312286
282.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công
Thêm thành công

Full Polish Box End Wrench from 5.5 x 7mm to 30 x 32mm SATA

Mã hàng: SATA 42221
UPC code: 6920694313450
65.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

1/2 inch Dr. 6pt. Socket from 8mm to 34mm SATA

Mã hàng: SATA 13319
UPC code: 6920694305134
40.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

Full Polish Combination Wrench 1/4 inch to 1-1/4 inch SATA

Mã hàng: SATA 40101
UPC code: 6920694311012
94.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

1/2 inch Dr. 6pt. Socket from 5/16 inch to 1-1/4 inch SATA

Mã hàng: SATA 13101
UPC code: 6920694304663
50.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

Construction Ratcheting Wrench SATA

Mã hàng: SATA 47305
UPC code: 6920694313856
811.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công

Dr. 6pt. Socket from 6mm to 24mm SATA

Mã hàng: SATA 12301
UPC code: 6920694304021
34.000
CHỌN PHIÊN BẢN
Thêm thành công