跳至内容
N

Lập báo cáo - Tính tải lạnh một zone - Tiêu chuẩn ASHRAE

ASHRAE Fundamentals Chapter 18. Preset khí hậu Việt Nam theo tỉnh có trạm khí tượng WMO. Đối chiếu TCVN 5687 ➜ Ước tính tiền điện theo gợi ý ISO 52016.

0. Tỉnh thành và khí hậu / Climate station

Chọn tỉnh trước. Tool sẽ tìm và nạp DB/WB preset cho khu vực đó. Nếu tỉnh bạn chọn có trạm khí tượng WMO trong bộ dữ liệu của ASHRAE chúng tôi sẽ load sẵn dữ liệu khí tượng chuẩn và không cho bạn điều chỉnh ; Nếu ở các tỉnh khác không có trạm WMO thì tool sẽ map dữ liệu theo cụm khí hậu và bạn có thể tinh chỉnh theo ý mình.

Người chịu trách nhiệm số liệu trên phiếu.

Mặc định hôm nay khi in.

Nạp T ngoài khô, T ướt, vĩ độ. Nguồn hiện dưới ô chọn.

1. Thông số tính toán / Design conditions

ASHRAE climatic design (0.4% DB). Indoor 24 °C / 50% RH mặc định. TCVN 5687 dùng TSTT trong–ngoài riêng — chọn ở cột TCVN nếu đối chiếu.

Nhiệt không khí ngoài lúc thiết kế (ASHRAE climatic 0,4% DB). Tạo ΔT = T ngoài − T trong cho tường, mái, kính, gió.

Điểm sương / ẩm ngoài. Dùng cho tải ẩn gió tươi và xâm nhập (hiệu ẩm tuyệt đối).

Nhiệt mục tiêu zone. ASHRAE tiện nghi thường 24 °C. Giảm T trong thì ΔT tăng, tải hiện tăng.

Ẩm mục tiêu (thường 50%). Quyết định tải ẩn phải hút để giữ RH.

Vị trí địa lý. Quyết định quỹ đạo mặt trời → cường độ I theo hướng và giờ peak.

Thời điểm ASHRAE lấy I và sol-air. Miền Nam hay gặp đỉnh chiều hè.

Cộng thêm sau tổng tải (rò ống, bẩn lọc, sai số nhập). Không thay cho tính thiếu thành phần.

Chỉ để so ΔT với TCVN 5687 (VP ~26 °C). Không đổi công thức ASHRAE đang chạy.

2. Hình học zone / Zone geometry

Cạnh zone. Cùng rộng cho diện tích sàn A = L×W (đèn W/m², gió tươi L/s·m²).

Cạnh còn lại của mặt sàn zone.

Cao trần. V = A×H dùng cho xâm nhập ACH.

Tầng giữa: mái ít tải. Tầng tum: mái nhận sol-air đủ. Tầng đất: sàn khác (hệ số mái).

Tường hướng Bắc, kể cả phần có kính. Phần opaque = tường − kính hướng đó.

Tường Đông. Nắng sáng — I solar riêng.

Tường Nam. I trung bình ở vĩ độ VN.

Tường Tây. Thường I lớn nhất buổi chiều.

Mặt trên zone. Nhân U mái và sol-air; tầng giữa bị giảm hệ số.

Vách sang WC, cầu thang, kho nóng. Tải = U×A×ΔT vách.

T phòng kề − T zone. Không dùng T ngoài.

3. Hệ số truyền nhiệt tường nhà / Envelope U-factor

Hệ số truyền nhiệt tường. Q_tường = U × A_opaque × ΔT_sol-air. U nhỏ = cách nhiệt tốt.

Truyền nhiệt mái/trần. Q_mái = U × A × ΔT_sol-air × hệ số vị trí sàn.

Truyền sang phòng không điều hòa. Không gắn bức xạ trời.

ASHRAE sol-air: tường hấp thụ nắng nên ΔT hiệu dụng > ΔT không khí. Tối màu → cộng nhiều hơn.

4. Cửa kính / Fenestration

Mỗi hàng một hướng. I peak (W/m²) rút từ bảng solar ASHRAE theo hướng — preview.

Diện tích kính Bắc. Q_nắng = A × SHGC × I_Bắc × IAC × che ngoài.

Kính Đông — I buổi sáng cao.

Kính Nam.

Kính Tây — thường đỉnh nắng chiều.

Truyền nhiệt qua kính do ΔT không khí (không phải nắng). Kính đơn ~5,8; hộp ~3,2.

Tỉ lệ bức xạ mặt trời vào phòng qua kính (0–1). Thấp hơn = kính cản nắng tốt hơn.

Rèm/sáo/hở giảm nắng đã qua kính. 1 = không rèm. Nhân vào Q_nắng, không vào U·A·ΔT.

Mái đua, lam ngoài giảm I trước khi vào kính. 1 = không che.

5. Nội nhiệt / Internal gains

Người tại giờ cao điểm. Nhân nhiệt hiện + ẩn theo mức hoạt động ASHRAE.

Bảng ASHRAE: hiện (W) + ẩn (W) một người. Ngồi làm việc nhẹ 70+45; lao động nặng cao hơn.

Hệ số thời gian có mặt / trễ nhiệt. 1 = đủ người tại giờ cao điểm.

Điện đèn biến thành nhiệt hiện trong zone.

Đèn âm trần giữ nhiệt trong phòng nhiều hơn đèn thả (1,2 so với 1,0).

PC, TV, bếp điện… tỏa nhiệt làm tăng T khô.

Hơi nước từ nấu nướng, ẩm thiết bị. Cộng vào tải hút ẩm.

Tỉ lệ thiết bị thực sự chạy lúc cao điểm (0–1). Giảm tải nếu không bật hết.

6. Gió xâm nhập và gió tươi / Infiltration & ventilation

Gió lọt khe cửa, không chủ động. Q ≈ 0,33×ACH×V×ΔT (hiện) + ẩm (ẩn).

Lưu lượng OA tối thiểu vì người. Cộng với OA theo m² rồi tính tải hiện/ẩn nếu gió chưa xử lý.

Phần 62.1 theo m² sàn. Tổng OA = người×suất + A×suất.

Nếu FAU/AHU đã lạnh sẵn thì không cộng tải OA vào dàn zone (tránh đếm hai lần).

Kết quả tính cho vùng khảo sát lúc cao cao điểm

ASHRAE STRUCTURE · PREVIEW RÚT GỌN RTS

Tải tính theo ASHRAE Ch.18 (đã cộng dự phòng). Đề xuất là mức công suất trên catalog nhỏ nhất mà vẫn ≥ tải tính.

Tải tính

Đề xuất máy

Công suất lạnh

Tải hiện / tải ẩn

Tổng kết đối chiếu TCVN 5687:2024
Tổng kết đối chiếu ISO 52016-1

Nguồn tham khảo

Công thức cộng tải — ASHRAE Handbook — Fundamentals, Chapter 18 Nonresidential Cooling and Heating Load Calculations (RTS / cấu trúc thành phần). Tài liệu hội: ashrae.org/handbook

Tham số Gió tươi — ANSI/ASHRAE Standard 62.1 Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality. ASHRAE 62.1

Tham số nhiệt người (hiện + ẩn) — bảng activity ASHRAE Fundamentals (seated / walking / standing / heavy work)

Khí hậu thiết kế DB/WB— ASHRAE Handbook Ch.14 / cổng tra trạm WMO, ví dụ Tân Sơn Nhất 489000:ashrae-meteo.info. Tỉnh không có WMO: map theo cụm khí hậu

Đối chiếu VN — TCVN 5687:2024 Thông gió và điều hòa không khí — Yêu cầu thiết kế (TSTT trong–ngoài, tách tải hiện/ẩn/gió; không có ô kW/m²). Thay TCVN 5687:2010.

Nhu cầu năng lượng theo giờ — ISO 52016-1:2017 Energy performance of buildings. iso.org/standard/65696.html

Các câu hỏi thường gặp

Tại sao công cụ tính toán và lập báo này của NPOWER có độ tin cậy vươt trội ?

Cơ sỡ khoa học và phương án thu thập số liệu tính toán được NPOWER bám sát theo chuẩn ASHRAE

ASHRAE (viết tắt của American Society of Heating, Refrigerating and Air-Conditioning Engineers) là Hiệp hội Kỹ sư Nhiệt lạnh và Điều hòa Không khí Hoa Kỳ.

Đây là tổ chức chuyên môn phi lợi nhuận uy tín hàng đầu thế giới, chuyên nghiên cứu, phát triển và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực nhiệt, thông gió, điều hòa không khí và làm lạnh (HVAC&R).

Ứng dụng của chuẩn ASHRAE tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các kỹ sư tư vấn thiết kế M&E, chủ đầu tư dự án tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại và nhà máy công nghiệp thường xuyên áp dụng tiêu chuẩn ASHRAE để:

  1. Thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm (Chiller, VRV/VRF).
  2. Tính toán tải nhiệt và lưu lượng gió tươi/gió thải.
  3. Tối ưu chi phí vận hành điện năng và nghiệm thu chứng nhận công trình tiết kiệm năng lượng.

Các tiêu chuẩn ASHRAE phổ biến nhất trong thực tế

ASHRAE 90.1 - Tiêu chuẩn Năng lượng cho Tòa nhà (trừ nhà ở thấp tầng) ➜ Quy định mức tiêu thụ năng lượng tối đa; là thước đo bắt buộc để đánh giá Công trình xanh

ASHRAE 62.1 / 62.2 - Thông gió & Chất lượng không khí trong nhà (IAQ) ➜ Quy định lưu lượng khí tươi cần cấp để đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng tòa nhà.

ASHRAE 55 - Điều kiện tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) ➜ Xác định dải nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió tối ưu giúp con người cảm thấy thoải mái nhất.

ASHRAE 15 & 34 - An toàn & Phân loại môi chất lạnh (Gas lạnh) ➜ Phân loại độ độc hại, tính cháy nổ của các loại gas lạnh (R32, R134a, R410A...) và quy định an toàn phòng máy.

Thông số khí tượng được nạp từ bộ cơ sỡ dữ liệu của ASHRAE

Trong dữ liệu thời tiết của tiêu chuẩn ASHRAE, WMO là viết tắt của World Meteorological Organization (Tổ chức Khí tượng Thế giới) — cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc phụ trách theo dõi thời tiết, khí hậu và tài nguyên nước trên toàn cầu

WMO gán cho mỗi trạm quan trắc khí tượng đạt chuẩn quốc tế (thường đặt tại các sân bay lớn hoặc đài khí tượng) một mã số riêng gồm 5–6 chữ số

Cơ sở dữ liệu của ASHRAE: ASHRAE thu thập dữ liệu thời tiết liên tục nhiều thập kỷ từ các trạm WMO này để xử lý thống kê, tạo ra bộ dữ liệu khí hậu thiết kế chuẩn (ASHRAE Climate Design Data / IWEC / EPW).

Ứng dụng tính tải lạnh của NPOWER Tự động nạp thông số khí hậu trong thiết kế khi người dùng chọn tỉnh thành khớp với mã quan trắc WMO

  • Nhiệt độ bóng khô thiết kế mùa hè ($DB_{\text{summer}}$)
  • Nhiệt độ bóng ướt tương ứng ($WB$)
  • Biên độ dao động nhiệt độ trong ngày (Daily Range)
  • Bức xạ mặt trời và vận tốc gió trung bình khu vực.

Điều này giúp kết quả tính toán của ứng dụng có độ tin cậy ngang hàng với các phần mềm chuyên nghiệp