跳至内容
N

Tra tải danh định của dây dẫn điện

TCVN 7447-5-52 / IEC 60364-5-52

Thông số cơ bản

Thông số nâng cao

Để trống tool lấy 80% Iz (quy ước chọn dây, không phải điều TCVN).

Nhập: dấu . hàng nghìn, dấu , thập phân. Ví dụ 18,5 hoặc 1.250

cosφ = P hữu ích / (U·I). Đèn trở ≈ 1,0; motor thường 0,8–0,9. Để trống = 1,0.

ΔU = k·Ib·L·(R·cosφ + X·sinφ). Để trống lấy X gần đúng cáp Cu PVC 50 Hz theo tiết diện.

Đang tải…
—


Tổng hợp điều kiện cài đặt

❗ Lưu ý:

  • Dấu chấm là biểu thị phần nghìn, dấu phẩy là biểu thị thập phân
    4.015 W = 4015 W
  • Khi kết quả tra bảng chéo giữa các tiêu chuẩn tạo độ lệch từ 15% sẽ chuyển sang tính bằng công thức + cảnh báo 
  • Hệ thống không tính sụt áp cho các cỡ dây AWG 21 ~ AWG 40 và từ 0.326 mm² xuống đến 0.005xx mm² vì trong thực tiễn ta không dùng các cỡ dây nhỏ này làm dây động lực

Bảng tra cỡ dây → Iz / Size vs ampacity
Các bước tính toán / Calculation steps
Iz — khả năng mang dòng / current-carrying capacity (A)
Ib — dòng làm việc / design current (A)
Rmax — điện trở DC lớn nhất @ 20 °C / max DC resistance (Ω/km)
K — hệ số môi trường / ambient correction
ΔU — sụt áp / voltage drop
Hạng dữ liệu — Mức độ tin cậy là gì?
THEO TIÊU CHUẨN

Lấy đúng ô bảng đã công bố (TCVN 7447-5-52 / IEC 60364-5-52). Không nội suy giữa hai cỡ.

Ví dụ: 2,5 mm² phương pháp C, 2 ruột → 27 A @ 30 °C.

THAM CHIẾU CATALOG

Không có ô tiêu chuẩn cho cỡ đó. Dùng catalog hãng (Cadivi). Không dùng để nghiệm thu theo TCVN.

Ví dụ: 0,75 mm² / 1,25 mm² / 3,5 mm² → Iz Cadivi.

CÔNG THỨC

Không có ô TCVN/IEC và không có catalog. Iz = 13,5 × S^0,625 (quy ước NPOWER, dạng gần phụ lục B). Không nghiệm thu.

Ví dụ: 8 mm², 11 mm², AWG lệch > 15%.

SUY RA AWG→mm²

ASTM B258 cho tiết diện đặc. Chỉ lấy ô mm² quy đổi khi |Δ| ≤ 15%. Vượt 15% thì chuyển hạng CÔNG THỨC trên S ASTM.

Ví dụ: 18 AWG = 0,823 mm² → 0,75 mm² (Δ 9,7%).

KHÔNG ĐẠT ΔU

ΔU vượt hạn 3% / 5% / 8% đã chọn. Iz bảng vẫn đúng; mạch không đạt sụt áp ở chiều dài / Ib hiện tại.

Ví dụ: 2,5 mm² · L = 200 m · hạn 5%.

P ÂM — LỖI MÔ HÌNH

U còn lại ≤ 0 hoặc P sau sụt áp < 0. Công thức ΔU tuyến tính hết nghĩa. Tăng tiết diện hoặc giảm L / Ib.

Ví dụ: 2,5 mm² · L = 2 000 m → U âm.

NHẬP LIỆU SAI

Giá trị gõ không đúng quy ước (. hàng nghìn, , thập phân) hoặc ngoài khoảng. Tool không gọi API.

Ví dụ: L = 20.000 khi trần là 10 000 m; hoặc gõ 18.5 thay vì 18,5.

Vì sao ứng dụng tính tải này của NPOWER | NAVITECH tin cậy hơn các tool phổ thông?

Chọn tiết diện rồi nhận một con số ampe thì ai cũng làm được. Việc khó hơn là trả lời: số đó lấy ở bảng nào, mục nào, độ tin cậy ra sao? tra cứu ở đâu? và khi kết hợp tương ứng với từng điều kiện lắp đặt (Âm đất hay đi nổi trong ống, độ dài dây dẫn, 1 pha hoặc 3 pha) thì điện áp còn lại bao nhiêu?

  • NPOWER tra Iz theo TCVN 7447-5-52:2010 (tương đương IEC 60364-5-52:2009). Ô có trong tiêu chuẩn thì hiện THEO TIÊU CHUẨN. Ô TCVN không có (0,5 · 0,75 · 1,25 · 3,5 mm²…) thì Dùng danh bạ của thương hiệu Cadivi. Khi đó gắn thêm nhãn THAM CHIẾU CATALOG — mà không nói bừa là TCVN. 
  • Với các cỡ ngoại chuẩn không có trong nguồn data chính thức của thị trường (8 · 11 mm² hoặc AWG lệch > 15%) thì mới dùng công thức Iz = 13,5 × S^0,625, dán nhãn CÔNG THỨC, ghi rõ không dùng nghiệm thu.
  • Đối với các dây chuẩn Mỹ, NPOWER Calculation Engine Không nội suy giữa hai cỡ. AWG lấy tiết diện theo tiêu chuẩn ASTM B258; để chuyển về chuẩn TCVN, nếu như phép chuyển tạo độ lệch tiết diện lớn hơn 15% thì tiến hành dùng công thức toán học chuẩn để tính toán.
  • Cung cấp thông tin hữu ích Sụt áp: ΔU = k · Ib · L · (R·cosφ + X·sinφ), hạn 3 / 5 / 8%. theo TCVN/IEC Ra U còn lại, P còn lại, dòng I còn mang được.
  • Mỗi lần tra có các bước (ô bảng, K nhiệt độ, R₂₀ → R₇₀, Ib 80% Iz... ) đều có các bước tính toán để truy vết và kiểm chứng số liệu

CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN

Tải danh định Iz trên NPOWER khác với quy tắc 6 A/mm² chỗ nào?

6 A/mm² là mật độ kinh nghiệm. NPOWER tra cứu dữ liệu theo TCVN 7447-5-52 / IEC 60364-5-52 theo cách lắp và số ruột chịu tải, không nội suy giữa hai cỡ. Phương pháp này đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu là cao nhất

⭐ Sau mỗi phép tính - bạn hãy xem mục các bước tính toán để biết được nguồn gốc số liệu đang dùng từ database của tiêu chuẩn nào?

Có dùng số liệu catalog Cadivi để nghiệm thu theo TCVN không?

Chỉ đặc biệt lưu ý với các cỡ dây ngoại chuẩn. Cadivi là doanh nghiệp thương mại, họ sẽ chế tạo thêm các cỡ dây không được nêu trong TCVN - IEC Khi tiêu chuẩn không có dữ liệu, NPOWER lấy số liệu của Cadivi và gắn hạng THAM CHIẾU CATALOG. Số đó không dùng nghiệm thu theo TCVN.

Trong thực tiễn, Nếu có các cỡ dây mà cả trong TCVN-IEC và CADIVI cũng không có dữ liệu thì NPOWER sẽ dùng công thức đã được quốc tế công nhận để tính ra số liệu. Số liệu này được gắn nhãn là CÔNG THỨC

Qui trình chuẩn hóa số liệu theo thứ tự ưu tiên:

  1. Tiêu chuẩn TCVN | IEC | NIST | ASTM
  2. số liệu từ các nhà sản xuất có uy tính (CADIVI...)
  3. Công thức khoa học - có đặt hạn dung sai (ví dụ 15% về sai số tiết diện)

Dây chuẩn Mỹ 18 AWG có được tính là 0,75 mm²?

cỡ 18 AWG theo tiêu chuẩn ASTM B258 là 0,823 mm² đặc, lệch 0,75 mm² khoảng 9,7% nên được quy đổi. Nếu lệch hơn 15%, tool không lấy ô mm² gần nhất trên bảng TCVN mà tính công thức.

Tại sao có khi tool báo công suất P âm?

Khi sụt áp lớn hơn điện áp nguồn, U còn lại ≤ 0. Mô hình tuyến tính hết nghĩa. Tăng tiết diện hoặc giảm chiều dài / dòng Ib/ Cũng có thể thay đổi các tham số lắp đặt để xem sự thay đổi của P và ΔU

Hiểu đúng về thuật ngữ "Không đạt hạn ΔU"

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 9207:2012 về thiết kế đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng) + tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364, thì giới hạn sụt áp cho phép trong hệ thống điện hạ thế thông thường là không quá 5% điện áp định mức

  • Hệ thống chiếu sáng: Tối đa 3%
  • Hệ thống động lực (động cơ điện) và ổ cắm/tải khác: Tối đa 5% ( NPOWER cài 5% làm lựa chọn mặc định)
  • Khởi động động cơ: Có thể cho phép sụt áp lớn hơn (thường lên tới 8%)

Khi ta chọn 1 cỡ dây dẫn và cài đặt chiều dài đi dây mà tạo ra độ sụt áp lớn hơn mức cài đặt 3% | 5% | 8% thì sẽ cảnh báo [Không đat hạng ΔU] - Điều đó có nghĩa là phương pháp cài dặt dây dẫn của ta đã vượt ra ngoài tiêu chuẩn quốc tế trên phương diện điện áp.

Cảnh báo ΔU vượt hạn - Không có nghĩa là ta không thể dùng cấu hình đi dây đó. Miễn là I và P cuối cùng sau sụt áp vẫn còn đáp ứng cho các tải đầu cuối của các bạn. Chỉ bám sát ΔU khi bạn muốn theo đuổi nghiệm thu các tiêu chuẩn quốc tế & TCVN.

Với các ứng dụng phổ thông của các anh em thợ, chỉ cần theo dõi I và P sau sụt áp còn dùng được (đủ chịu tải) là OK

Các bạn hãy thay đổi cấu hình bằng cách phối hợp thay đổi giảm chiều dài, hoặc tăng tiết diện, hoặc 1 pha / 3 pha tuỳ tình huống tham chiếu.